Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Novo
(00015971)
Đã copy nội dung

Zyllt 75Mg 4X7

(00015971)
Đã copy nội dung
Novo
(00015971)
Đã copy nội dung

Zyllt 75Mg 4X7

(00015971)
Đã copy nội dung
Thành phần: Clopidogrel
Danh mục: Thuốc kháng đông, chống kết dính tiểu cầu & tiêu sợi huyết
Quy cách: Hộp 4 vỉ x 7 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Slovenia
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-19330-15
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Zyllt 75 4X7 Là Gì?

Zyllt 75 mg có hoạt chất chính là clopidogrel, có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu, điều trị các bệnh lý huyết khối. Thuốc do công ty KRKA, D.D., Novo Mesto, Slovenia sản xuất, đóng gói thành hộp 4 vỉ x 7 viên nén bao phim.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Clopidogrel

75mg

Công Dụng Của Zyllt 75 4X7

Chỉ định

Thuốc Zyllt 75 mg 4X7 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Phòng ngừa các bệnh lý huyết khối tắc mạch như chứng nhồi máu cơ tim, bệnh lý động mạch ngoại biên, đột quỵ. Phối hợp với aspirin trong điều trị các hội chứng động mạch vành cấp bao gồm đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không sóng Q.

Dược lực học

Clopidogrel là thuốc chống kết tập tiểu cầu. Clopidogrel được chuyển hóa bởi các enzym CYP450 cho ra một chất hoạt tính có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu. Chất này ức chế một cách chọn lọc sự gắn kết adenosine diphosphate (ADP) với thụ thể P2Y12 và sau đó hoạt hóa qua trung gian ADP của phức hợp glycoprotein GP IIb/llla, do đó ức chế kết tập tiểu cầu. Sự gắn kết không thuận nghịch ảnh hưởng đến giai đoạn sau của đời sống tiểu cầu (khoảng 7 - 10 ngày) và sự phục hồi chức năng bình thường của tiểu cầu xảy ra theo một tốc độ phù hợp với mức độ tiểu cầu sinh ra.

Ngoài ra, clopidogrel còn ức chế sự kết tập tiểu cầu do sự đồng vận khác bằng cách ngăn cản sự khuếch đại quá trình hoạt hóa tiểu cầu từ sự phóng thích ADP. Liều lặp lại 75 mg/ngày ức chế đáng kể sự kết tập tiểu cầu do ADP gây ra từ ngày đầu tiên. Sự ức chế này tăng lên và đạt trạng thái ổn định từ ngày 3 đến ngày 7. Ở tình trạng ổn định, mức độ ức chế trung bình với liều 75 mg/ngày là khoảng 40 - 60%. Sự kết tập tiểu cầu và thời gian chảy máu dần dần trở về giá trị cơ bản thường trong khoảng 5 ngày sau khi điều trị.

Dược động học

Hấp thu: Clopidogrel được hấp thu nhanh sau khi uống liều duy nhất và liều lặp lại 75 mg/ngày. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của clopidogrel không thay đổi sau 45 phút uống thuốc (khoảng 2,2 - 2,5 mg/ml sau khi uống liều duy nhất 75 mg ngày 1 lần). Mức độ hấp thu ít nhất là 50 % dựa trên các chất chuyển hóa của clopidogrel qua nước tiểu. 

Phân phối: Trong nghiên cứu in vitro, clopidogrel và chất chuyển hóa lưu hành chính gắn kết thuận nghịch với protein huyết tương người (98% với clopidogrel và 94% với chất chuyển hoá). Sự gắn kết là không thể bão hoà ở một dải rộng về nồng độ.

Chuyển hóa: Clopidogrel được chuyển hóa nhiều ở gan. Trong nghiên cứu in vitro và in vivo, clopidogrel được chuyển hóa theo hai con đường: sự thủy phân bởi enzym esterase thành dẫn xuất của acid carbonxylic không hoạt tính (chiếm 85% chất chuyển hóa lưu hành) và sự chuyển hóa thứ hai thông qua cytochrome P450 (CYP3A4, CYP2C19, CYP1A2 và CYP2B6) tạo thành dẫn xuất thiol của clopidogrel (một dẫn xuất có hoạt tính) liên kết không phục hồi với các receptor của tiểu cầu, do đó ức chế sự kết tập tiểu cầu. 

Thải trừ: 50% clopidogrel và các chất chuyển hóa thải trừ qua nước tiểu, và khoảng 46% qua phân khoảng 120 giờ sau khi dùng thuốc. Thời gian bán hủy của clopidogrel là 6 giờ sau khi uống liều duy nhất 75 mg.

Liều Dùng Của Zyllt 75 4X7

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, có thể uống lúc đói hoặc no.

Liều dùng

Người lớn: Liều khuyến cáo là 75 mg mỗi ngày. 

Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của clopidogrel ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. 

Đối với những bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp: Liều khởi đầu 300 mg, liều tiếp theo 75 mg/ngày (kết hợp với acid acetylsalicylic (ASA) 75 - 325 mg/ngày). 

Đối với những bệnh nhân trên 75 tuổi: Nên được bắt đầu bằng liều 75 mg mà không cần liều khởi đầu 300 mg. Kết hợp điều trị nên được bắt đầu sớm ngay sau khi triệu chứng bắt đầu và duy trì trong ít nhất 4 tuần. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Chảy máu kéo dài và biến chứng chảy máu sau đó. 

Điều trị: Không có thuốc đặc hiệu để điều trị quá liều clopidogrel. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Trong trường hợp chảy nmáu kéo dài, có thể khắc phục nhanh tình trạng này bằng cách truyền tiểu cầu đảo ngược tác động của clopidogrel.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Zyllt 75 4X7

    Khi sử dụng thuốc Zyllt 75Mg 4X7, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Chảy máu cam, xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, khó tiêu, bầm tím.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Giảm tiểu cầu, bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, chảy máu nội sọ, loét dạ dày tá tràng, da chảy máu.

    Rất hiếm gặp (ADR< 1/10000): 

    • Thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu nặng, thiếu máu, bệnh huyết thanh, viêm mạch, hạ huyết áp, chảy máu đường hồ hấp, co thắt phế quản, viêm phổi kẽ, viêm tụy, viêm đại tràng, suy gan cấp tính, viêm gan, hội chứng Stevens Johnson. 

    Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Zyllt 75 4X7

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc Zyllt 75Mg 4X7 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất kỳ các thành phần nào của thuốc. 
  • Suy gan nặng. 
  • Chảy máu bệnh lý: Loét dạ dày tá tràng hoặc xuất huyết nội sọ.

Thận trọng khi sử dụng

Chảy máu và các rối loạn huyết học: Clopidogrel nên được dùng thận trọng với những bệnh nhân tăng nguy cơ chảy máu do chấn thương, phẫu thuật hoặc các tình trạng bệnh lý khác. Nếu một bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật mà không muốn có ảnh hưởng khác đến tiểu cầu, nên ngưng dùng clopidogrel 7 ngày trước khi phẫu thuật.

Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ và dược sĩ biết là đang dùng clopidogrel trước khi hẹn lịch phẫu thuật hoặc trước khi dùng bất kỳ loại thuốc mới nào. Clopidogrel kéo dài thời gian chảy máu và nên được dùng thận trọng với những bệnh nhân có tổn thương dễ dàng chảy máu (nhất là dạ dày ruột và nội tạng). Clopidogrel được khuyến cáo sử dụng thận trọng trên bệnh nhân suy thận và suy gan.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Clopidogrel không ảnh hưởng đến lái xe và điều khiển máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Clopidogrel không gây quái thai ở động vật, nhưng không có nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai. Cần thận trọng khi kê toa cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Cần thận trọng khi kê toa cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Dùng đồng thời clopidogrel và warfarin làm tăng mức độ chảy máu. Nguy cơ chảy máu cũng có thể tăng khi dùng chung clopidogrel với các thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu khác như: heparin, acid acetylsalicylic (ASA), các thuốc NSAIDs ức chế COX-2. Vì vậy phải thận trọng khi phối hợp thuốc. Riêng ASA, clopidogrel có thể dùng phối hợp với ASA trong vòng 1 năm. 

Các thuốc ức chế CYP2C19 bao gồm: Omeprazole, esomeprazole, fluvoxamine, fluoxetine, moclobemide, voriconazole, fluconazole, ticlopidine, ciprofloxacin, cimetidine, carbamazepine, oxcarbazepine va chloramphenicol.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng. 

Để xa tầm tay trẻ em.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Zyllt 75Mg 4X7.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ