Dược 3-2
(00008284)
Đã copy nội dung

Zostopain 60

(00008284)
Đã copy nội dung
Dược 3-2
(00008284)
Đã copy nội dung

Zostopain 60

(00008284)
Đã copy nội dung
Thành phần: Etoricoxib
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-13300-10
Độ tuổi: Trên 16 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Dược 3-2
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Zostopain 60 Là Gì?

Thuốc Zostopain 60 của Công ty Cổ phần Dược phẩm 3/2, thành phần chính là etoricoxib. Zostopain 60  là thuốc điều trị cấp tính và mạn tính các dấu hiệu và triệu chứng của viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống dạng thấp, viêm khớp do gút cấp tính, giảm đau cơ xương mạn tính, giảm đau cấp tính.

Zostopain 60 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói theo quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x10 viên.

Thành Phần Của Zostopain 60

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Etoricoxib

60mg

Công Dụng Của Zostopain 60

Chỉ định

Điều trị cấp tính và mạn tính các dấu hiệu và triệu chứng của viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống dạng thấp, viêm khớp do gút cấp tính.

Giảm đau cơ xương mạn tính.

Giảm đau cấp tính.

Dược lực học

Etoricoxib là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) có hoạt tính kháng viêm, giảm đau và giảm sốt.

Etoricoxib là chất ức chế cyclooxygenase-2 (COX-2) mạnh, chọn lọc, có hoạt tính khi uống.

Etoricoxib có tác dụng ức chế COX-2 phụ thuộc vào liều sử dụng mà không ức chế COX-1 khi dùng liều đến 150 mg mỗi ngày.

Đã xác định được 2 đồng dạng cyclooxygenase: cyclooxygenase-1 (COX-1) và cyclooxygenase-2 (COX-2). COX-1 chịu trách nhiệm về các chức năng sinh lý bình thường qua trung gian prostaglandin như bảo vệ niêm mạc dạ dày và sự kết tụ tiểu cầu. Sự ức chế COX-1 do dùng các NSAID không chọn lọc thường kèm theo tổn thương dạ dày và ức chế tiểu cầu. Người ta đã chứng minh COX-2 có nhiệm vụ chủ yếu trong tổng hợp các chất trung gian của acid prostanoic gây đau, viêm và sốt. Sự ức chế chọn lọc COX-2 do dùng etoricoxib đã làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng này cùng với giảm độc tính ở đường tiêu hóa mà không có tác dụng lên chức năng tiểu cầu.

Dược động học

Hấp thu:

Etoricoxib được hấp thu tốt qua đường uống. Sinh khả dụng đường uống gần 100%. Sau khi dùng liều 120 mg ngày 1 lần cho đến khi đạt trạng thái ổn định, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương (Cmax = 3,6 mcg/mL) đạt được gần 1 giờ (Tmax) sau khi người lớn uống thuốc lúc bụng đói. Diện tích dưới đường cong (AUC0-24 giờ) là 37,8 mcg.giờ/mL.

Phân bố:

Khoảng 92% liều etoricoxib gắn với protein trong huyết tương người khi dùng trong phạm vi nồng độ 0,05 - 5 mcg/mL. Thể tích phân bố ở trạng thái bền vững (Vdss) khoảng 120 lít ở người.

Chuyển hóa:

Etoricoxib được chuyển hóa mạnh với < 1% liều được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng ban đầu. Chuyển hóa chính để tạo dẫn xuất 6'-hydroxymethyl được thực hiện với sự xúc tác của các enzyme Cytochrome P450 (CYP).

Chất chuyển hóa chủ yếu là dẫn xuất 6'-carboxylic acid của etoricoxib được hình thành từ sự oxy hóa dẫn xuất 6'-hydroxymethyl.

Thải trừ:

Phần lớn etoricoxib được thải trừ chủ yếu qua quá trình chuyển hóa, sau đó qua sự bài tiết ở thận. Nồng độ của etoricoxib ở trạng thái bền vững đạt được trong vòng 7 ngày điều trị khi dùng liều 120 mg ngày 1 lần, với tỷ số tích lũy gần bằng 2, tương ứng với thời gian bán thải khoảng 22 giờ. Sự thanh thải thuốc tại huyết tương xấp xỉ 50 mL/phút.

Liều Dùng Của Zostopain 60

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Thuốc có thể uống thuốc lúc no hoặc không no.

Liều dùng

Viêm xương khớp: 60 mg/lần/ngày.

Viêm khớp dạng thấp: tối đa 60 mg/lần/ngày.

Viêm khớp do gút cấp tính: tối đa 120 mg/lần/ngày. Chỉ dùng etoricoxib trong thời kỳ có triệu chứng cấp tính, trong 8 ngày.

Suy gan nhẹ: tối đa 60 mg/lần/ngày. Suy giảm chức năng gan mức độ vừa: tối đa 60 mg, 2 ngày/lần.

Suy thận: Không cần chỉnh liều cho người bệnh có độ thanh thải creatinin ≥ 30 ml/phút. Chống chỉ định etoricoxib ỏ người bệnh có độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút.

Người cao tuổi không cần điều chỉnh liều.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có độc tính đáng kể xảy ra khi dùng etoricoxib liều đơn đến 500 mg và liều nhiều lần đến 150 mg/ngày, trong 21 ngày ở các thử nghiệm lâm sàng. Đã có những báo cáo về sử dụng quá liều etoricoxib cấp tính, nhưng không có báo cáo về tác dụng bất lợi xảy ra ở phần lớn các trường hợp quá liều. Các tác dụng bất lợi phổ biến nhất được ghi nhận đều phù hợp với đặc tính an toàn của etoricoxib (như các tác dụng trên đường tiêu hóa, trên mạch máu thận).

Trong trường hợp quá liều, nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ thường dùng, như loại bỏ chất chưa kịp hấp thu khỏi đường tiêu hóa, theo dõi trên lâm sàng, và trị liệu nâng đỡ, nếu cần.

Không thể loại bỏ etoricoxib bằng thẩm phân máu, vẫn chưa biết rõ có thể dùng thẩm phân phúc mạc để loại bỏ etoricoxib hay không.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Zostopain 60

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Viêm xương ổ răng.

    • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Phù /giữ nước.

    • Thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu.

    • Tim mạch: Đánh trống ngực, loạn nhịp tim, tăng huyết áp.

    • Hô hấp: Co thắt phế quản.

    • Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, đầy hơi, viêm dạ dày, ợ nóng/ trào ngược acid, tiêu chảy, khó tiêu/ khó chịu vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, viêm thực quàn, loét miệng.

    • Gan mật: Tăng ALT, AST.

    • Da và mô dưới da: Vết bầm máu

    • Chung: Suy nhược/ mệt mỏi, bệnh giống cúm.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Viêm dạ dày ruột, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng đường tiểu.

    • Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu (chủ yếu liên quan đến xuất huyết tiêu hóa), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

    • Hệ miễn dịch: Quá mẫn.

    • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng hoặc giảm sự thèm ăn, tăng cân.

    • Tâm thần: Lo âu, trầm cảm, suy giảm tinh thần, ảo giác.

    • Thần kinh: Rối loạn vị giác, mất ngủ, dị cảm/ giảm xúc giác, buồn ngủ.

    • Rối loạn mắt: Nhìn mờ, viêm kết mạc.

    • Tai: Ù tai, chóng mặt.

    • Tim mạch: Rung nhĩ, nhịp tim nhanh, suy tim sung huyết, thay đổi ECG không đặc trưng, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, chứng đỏ bừng, tai biến mạch máu não, thiếu máu não cục bộ thoáng qua, cơn tăng huyết áp, viêm mạch.

    • Hô hấp: Ho, khó thở, chảy máu cam.

    • Tiêu hóa: Căng bụng, thay đổi nhu động ruột, khô miệng, loét dạ dày tá tràng, loét dạ dày ruột bao gồm thủng và xuất huyết dạ dày ruột, hội chứng ruột klch thích, viêm tụy.

    • Rối loạn da và mô dưới da: Phù mặt, ngứa, phát ban, ban đỏ, nổi mày đay.

    • Rối loạn xương và mô liên kết: Chuột rút / co thắt cơ, đau / cứng cơ xương

    • Rối loạn thận và hệ tiết niệu: Protein niệu, tăng creatinin huyết thanh, suy thận/ thiểu năng thận.

    • Chung: Đau ngực.

    Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1000

    • Hệ miễn dịch: Phù mạch/ phản ứng phản vệ bao gồm sốc.

    • Tâm thần: Nhầm lẫn, bồn chồn.

    • Gan mật: Viêm gan, suy gan, vàng da.

    • Da và mô dưới da: Hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng thượng bì nhiễm độc, hồng ban cố định nhiễm sắc.

    Thuốc có thể gây nguy cơ huyết khối tim mạch. 

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Zostopain 60

Chống chỉ định:

  • Quá mẫn với etoricoxib hoặc một trong các thành phần của thuốc.

  • Loét dạ dày, loét tá tràng họat động hoặc chảy máu dạ dày - ruột hoạt động, bệnh viêm ruột.

  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

  • Người bệnh có co thắt phế quản, viêm mũi cấp tính, polyp mũi, phù thần kinh mạch, mày đay hoặc phản ứng kiểu dị ứng sau khi dùng acid acetylsalicylic hoặc NSAID gồm cả thuốc ức chế COX - 2 (cyclooxygennase - 2).

  • Suy giảm chức năng gan nặng.

  • Suy thận (độ thanh thải creatinine ước tính < 30 ml/phút).

  • Trẻ em dưới 16 tuổi.

  • Suy tim sung huyết. Người bệnh tăng huyết áp mà huyết áp không được kiểm soát một cách đẩy đủ. Bệnh tim thiếu máu cục bộ đã được xác minh, bệnh động mạch ngọai biên và/ hoặc bệnh mạch não.

Thận trọng khi sử dụng

Như các thuốc chống viêm không steroid khác, các phản ứng quá mẫn như phản ứng phản vệ và phù mạch đã xảy ra khi sử dụng etoricoxib, nên dừng thuốc ngay khi có dấu hiệu đầu tiên của phản ứng quá mẫn.

Không nên dùng etoricoxib cho người bệnh suy gan nặng. Khi người bệnh có kết quả xét nghiệm enzyme gan bất thường kéo dài, phải ngừng việc điều trị với thuốc này.

Không nên dùng etoricoxib cho người bệnh có tiền sử thiếu máu cục bộ cơ tim hay bệnh lý mạch máu não. Thận trọng khi dùng cho người bệnh có nguy cơ bị tim mạch hay bệnh lý mạch máu ngoại vi. Khi dùng etoricoxib, đặc biệt là ở liều cao, có thể gây tăng huyết áp trầm trọng hơn những thuốc chống viêm không steroid và các thuốc ức chế COX-2 khác, do đó nên kiểm soát chặt chẽ huyết áp của người bệnh khi dùng etoricoxib. Không nên dùng etoricoxib cho những người bệnh không được kiểm soát huyết áp.

Thận trọng khi dùng cho người bệnh mất nước, nên bù nước trước khi dùng etoricoxib cho những người bệnh này.

Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quy, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.

Lưu ý: Thành phần thuốc có chứa tá dược lactose (Flowlac), do đó người bệnh mắc các rối loạn di truyén hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt Lapp-lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này. Ngoài ra, thuốc còn chứa tá dược vàng tartrazin có thể gây các phản ứng dị ứng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có dữ liệu lâm sàng về mức độ tiếp xúc etoricoxib ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vặt cho thấy có sự sản sinh độc tính. Nguy cơ xảy ra trên người trong thai kỳ chưa được biết. Như các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin khác, etoricoxib có thể làm tử cung chậm co bóp và đóng ống động mạch sớm trong 3 tháng cuối thai kỳ. Chống chỉ định etoricoxib trong thời kỳ mang thai. Nếu phụ nữ mang thai trong thời gian dùng thuốc, phải ngưng dùng etoricoxib.

Thời kỳ cho con bú

Chưa biết liệu etoricoxib có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Phụ nữ sử dụng etoricoxib không được cho con bú.

Tương tác thuốc

Chất chống đông đường uống: ở những người bệnh đã điều trị duy trì ổn định bằng wafarin, sử dụng liều etoricoxib 90 mg hàng ngày có thể dẫn đến sự tăng khoảng 13% tỉ số chuẩn hóa quốc tế về thời gian prothrombin (International Normalised Ratio - INR). Cần kiểm soát chặt chẽ giá trị INR khi bắt đầu điều trị bằng etoricoxib hoặc chuyển sang điều trị bằng etoricoxib, đặc biệt là vào những ngày đầu tiên, khi người bệnh đang sử dụng wafarin hoặc các chất tương tự.

Các thuốc lợi tiểu, ức chế men chuyển angiotensin (ACE) và thuốc đối kháng thụ thể của angiotensin II: các NSAID có thể làm giảm hiệu lực cùa thuốc lợi tiểu và các thuốc hạ huyết áp khác. Chú ý tương tác thuốc khi dùng etoricoxib cùng với các loại thuốc này, đặc biệt ở người lớn tuổi.

Acid acetylsalicylic: có thể sử dụng đổng thời etoricoxib với acid acetylsalicylic ở liều dự phòng bệnh tim mạch (liều thấp acid acetylsalicylic). Tuy nhiên việc sử dụng đồng thời acid acetylsalicylic liều thấp với etoricoxib có thể làm tăng mức độ loét đường tiêu hóa và các biến chứng khác so với trường hợp chỉ dùng riêng etoricoxib. Không khuyến cáo dùng đồng thời etoricoxib với acid acetylsalicylic trên liều dự phòng bệnh tim mạch hoặc với NSAID khác.

Ciclosporin và tacrolimus: dùng đồng thời ciclosporin hoặc tacrolimus với NSAID có thể làm tăng độc tính trên thận của ciclosporin và tacrolimus. Theo dõi chức năng thận khi dùng đồng thời etoricoxib với các thuốc này.

Rifampicin: sù dụng đồng thời etoricoxib với rifampicin, một tác nhân có thể gây cảm ứng men chuyển hóa ở gan mạnh, làm giảm 65% nồng độ trong huyết tương của etoricoxib. Tương tác này cần được tính đến khi etoricoxib được dùng chung với rifampicin.

Methotrexate: cần giám sát độc tính của methotrexate khi sử dụng đồng thời methotrexate và etoricoxib với liều dùng hơn 90 mg/ngày.

Lithium: các chất ức chế NSAID không chọn lọc và ức chế chọn lọc COX-2 có thể làm giảm thải trừ lithium và tăng nồng độ lithium trong huyết tương.

Thuốc tránh thai đường uống: sử dụng etoricoxib liều 60 mg với một thuốc uống tránh thai chứa 35 mcg ethinyl estradiol (EE) và 0,5 - 1 mg norethindrone trong 21 ngày làm tăng AUCM0-24 giờ cùa EE lên 37%, sử dụng etoricoxib 120 mg đóng thời hay cách nhau 12 giờ với thuốc tránh thai tương tự làm tăng AUC0-24 giờ của EE lên 50 - 60%. Do đó có thể làm tăng tác dụng phụ của thuốc tránh thai.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Zostopain 60.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC