Zosert 50

Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Quy cách: Hộp 5 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00008283

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Zosert 50’ Là gì?

Zosert 50 có thành phần chính là Sertraline có tác dụng trong điều trị trầm cảm ở người lớn và rối loạn tâm thần lặp đi lặp lại ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên. Rối loạn stress sau chấn thương ở phụ nữ trưởng thành.


Thành phần của ‘Zosert 50’

  • Dược chất chính: Sertraline

  • Loại thuốc: Thuốc hướng tâm thần

  • Dạng thuốc và hàm lượng: Hộp 5 vỉ x 10 viên, Viên nén bao phim, 50mg Sertraline


Công dụng của ‘Zosert 50’

  • Trầm cảm ở người lớn.
  •  Rối loạn tâm thần lặp đi lặp lại ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.
  • Rối loạn stress sau chấn thương ở phụ nữ trưởng thành.

Liều dùng của ‘Zosert 50’

Cách dùng

Sertraline có thể được dùng cùng hay không cùng với thức ăn.

Liều dùng

Sertraline nên được dùng 1 lần mỗi ngày, vào buổi sáng hoặc buổi tối.

Trầm cảm tâm thần:

  • Người lớn: Lúc đầu, 50mg mỗi ngày một lần. Bác sĩ điều trị có thể tăng liều khi cần thiết. Tuy nhiên, liều thường là không quá 200mg mỗi ngày.

Chứng rối loạn ám ảnh cưỡng chế:

  • Người lớn và thanh thiếu niên: đầu tiên 50mg mỗi ngày một lần. Bác sĩ điều trị có thể tăng liều khi cần thiết. Tuy nhiên, liều thường là không quá 200mg mỗi ngày.
  • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Lúc đầu 25mg mỗi ngày một lần. Bác sĩ điều trị có thể tăng liều khi cần thiết. Tuy nhiên, liều thường là không quá 200mg mỗi ngày.
  •  Trẻ em dưới 6 tuổi: sử dụng và liều lượng phải được xác định của bác sĩ.

Rối loạn hoảng sợ, rối loạn căng thẳng hoặc rối loạn lo âu:

  •  Người lớn: Lúc đầu 25mg mỗi ngày một lần. Bác sĩ điều trị có thể tăng liều khi cần thiết. Tuy nhiên, liều thường là không quá 200mg mỗi ngày.
  •  Trẻ em: sử dụng và liều lượng phải được xác định của bác sĩ.

Chứng rối loạn, hoảng loạn tiền kinh nguyệt:

  •  Người lớn: đầu tiên 50mg mỗi ngày một lần trong suốt chu kỳ kinh nguyệt, hoặc chỉ trong thời gian tiền kinh nguyệt. Bác sĩ có thể tăng liều khi cần thiết. Tuy nhiên, liều thường là không quá 150mg mỗi ngày trong suốt chu kỳ kinh nguyệt hoặc 100mg mỗi ngày nếu chỉ dùng nó trong thời gian tiền kinh nguyệt.
  •  Trẻ em: sử dụng và liều lượng phải được xác định của bác sĩ.

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Dựa trên những dữ liệu có sẵn cho thấy sertraline có phạm vi an toàn rộng khi dùng quá liều. Các trường hợp dùng quá liều khi dùng sertraline đơn độc với liều lên tới 13,5 g đã được báo cáo. Các trường hợp tử vong cũng đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng quá liều của sertraline, chủ yếu là khi phối hợp với các thuốc khác và/hoặc với rượu. Do đó bất kỳ trường hợp quá liều nào đều phải được điều trị một cách tích cực.
  •  Các triệu chứng của quá liều bao gồm các tác dụng phụ qua trung gian serotonin như ngủ gà, rối loạn tiêu hoá (như buồn nôn và nôn) nhịp tim nhanh, run rẩy, kích động và choáng váng, ít gặp hơn là hôn mê.
  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho sertraline, nên thiết lập và duy trì một đường thở để đảm bảo cung cấp đủ ô xi và trao đổi khí. Than hoạt, một chất có thể phối hợp với thuốc tẩy, có thể cho hiệu quả tương đương hoặc hiệu quả hơn là việc rửa dạ dày, điều này nên được xem xét khi điều trị quá liều sertraline. Không khuyến cáo sử dụng các biện pháp gây nôn. Nên theo dõi các thông số quan trọng của sự sống và tim song song với các biện pháp sử lý triệu chứng chung và các biện pháp hồi sức. Do thể tích phân bố rộng của sertraline trong cơ thể, nên các biện pháp như gây lợi tiểu bắt buộc, thẩm phân, truyền máu, thay máu

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên sử dụng một liều thuốc, bạn hãy bổ sung càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định


Tác dụng phụ của ‘Zosert 50’

Dữ liệu nghiên cứu lâm sàng:

  •  Các tác dụng phụ mà xuất hiện nhiều hơn một cách đáng kể ở nhóm sử dụng sertraline so với nhóm dùng giả dược ở các nghiên cứu sử dụng đa liều sertraline cho bệnh trầm cảm và rối loạn cưỡng bức ám ảnh (OCD) là:
  •  Hệ thần kinh thực vật: khô mồm, nhiều mồ hôi.
  •  Hệ thần kinh trung ương và ngoại vi: chóng mặt và run rẩy.
  •  Hệ tiêu hoá: đi ngoài/phân lỏng, khó tiêu hoá và buồn nôn.
  •  Tâm thần: chán ăn, mất ngủ và ngủ gà.
  •  Hệ sinh sản: Rối loạn chức năng sinh dục (chủ yếu làm chậm xuất tinh ở nam).
  •  Các tác dụng phụ thường gặp trong các nghiên cứu mù đôi, có kiểm chứng bằng giả dược ở các bệnh nhân bị rối loạn cưỡng bức ám ảnh (OCD) và rối loạn hoảng loạn cũng giống như các tác dụng phụ gặp phải trong các nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân trầm cảm.

Dữ liệu sau khi thuốc được đưa ra thị trường:

 Ðã nhận được các báo cáo tự nguyện về tác dụng phụ ở các bệnh nhân điều trị sertraline từ khi đưa thuốc này ra thị trường. Những tác dụng phụ này bao gồm:

  •  Hệ thần kinh thực vật: Giãn đồng tử, cương đau dương vật.
  •  Toàn thân: Phản ứng dị ứng, dị ứng, suy nhược, mệt mỏi, sốt và bừng mặt.
  •  Hệ tim mạch: Ðau ngực, tăng huyết áp, đánh trống ngực, phù quanh hốc mắt, ngất và tim nhanh.
  •  Hệ thần kinh trung ương và ngoại vi: Hôn mê, co giật, đau đầu, đau nửa đầu, rối loạn vận động (bao gồm các triệu chứng ngoại tháp như tăng vận động, tăng trương lực cơ, nghiến răng hay dáng đi bất thường), dị cảm và giảm cảm giác.
  •  Các dấu hiệu và triệu chứng có liên quan đến hội chứng ngộ độc serotonin cũng được báo cáo ở vài trường hợp sử dụng đồng thời với các thuốc cường hệ serotonergic, bao gồm kích động, lú lẫn, toát mồ hôi, ỉa chảy, sốt, tăng huyết áp, co cứng và nhịp tim nhanh.
  •  Hệ nội tiết: Tăng tiết sữa, tăng prolactin huyết và cường giáp trạng.
  •  Hệ tiêu hoá: Ðau bụng, viêm tuỵ, nôn.• Hệ tạo máu: Thay đổi chức năng tiểu cầu, chảy máu bất thường (như chảy máu cam, xuất huyêt tiêu hoá, đi tiểu ra máu).

Các thay đổi về xét nghiệm sinh hoá:

  •  Hệ gan mật: Các bệnh gan nặng (bao gồm viêm gan, vàng da và suy gan) và tăng không có triệu chứng transaminase huyết tương (SGOT và SGPT).
  •  Hệ dinh dưỡng và chuyển hoá: Hạ natri huyết, tăng cholesterol huyết tương.
  •  Tâm thần: Kích động, phản ứng thái quá, lo lắng, các triệu trứng u uất, ảo giác và loạn tâm thần.
  •  Hệ sinh sản: Kinh nguyệt không đều.
  •  Hô hấp: Co thắt phế quản.
  •  Da: rụng lông tóc, phù mạch và ban da (bao gồm, hiếm gặp các trường hợp viêm da tróc vẩy nặng).
  •  Hệ tiết niệu: Phù mặt, bí tiểu.
  •  Các triệu chứng khác: Các triệu chứng xuất hiện khi ngừng điều trị với sertraline đã được báo cáo bao gồm kích động, lo lắng, chóng mặt, đau đầu và dị cảm.

Lưu ý của ‘Zosert 50’

Thận trọng khi sử dụng

Các thuốc ức chế men monoamine oxidase (IMAO):

  •  Các trường hợp có phản ứng nghiêm trọng đôi khi dẫn đến tử vong đã được báo cáo ở các bệnh nhân sử dụng sertraline phối hợp với IMAO. Do đó sertraline không được sử dụng phối hợp cùng với IMAO hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng điều trị với các thuốc này. Tương tự, phải dừng điều trị với sertraline tối thiểu 14 ngày trước khi bắt đầu điều trị với IMAO.

Các thuốc gây cường hệ serotonergic khác:

  •  Dùng đồng thời sertraline với các thuốc khác, mà làm tăng cường tác dụng dẫn truyền thần kinh trên hệ serotonergic, nên được tiến hành cẩn thận và nên tránh bất cứ khi nào có thể được, do có nguy cơ tương tác về dược lý học.
  •  Chuyển đổi giữa các thuốc ức chế chọn lọc sự thu hồi serotonin (SSRIs), các thuốc chống trầm cảm hoặc các thuốc chống ám ảnh:
  •  Nên theo dõi và có các đánh giá thận trọng khi chuyển đổi, đặc biệt là từ các thuốc có tác dụng kéo dài như fluoxetine. Khoảng thời gian cần thiết để làm sạch thuốc ra khỏi cơ thể trước khi chuyển đổi từ một thuốc ức chế chọn lọc sự thu hồi serotonin (SSRIs) sang một thuốc khác vẫn chưa được thiết lập.

Tăng hưng cảm/giảm hưng cảm:

  •  Tăng hưng cảm/giảm hưng cảm cũng được báo cáo ở một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân bị rối loạn tình cảm nặng, được điều trị bằng các thuốc chống trầm cảm và các thuốc chống ám ảnh khác trên thị trường.
  • Cơn động kinh:
  •  Các cơn động kinh là nguy cơ tiềm tàng với việc sử dụng các thuốc chống trầm cảm và các thuốc chống ám ảnh. Tuy nhiên do sertraline chưa được đánh giá ở các bệnh nhân bị chứng rối loạn cơn động kinh nên tránh sử dụng nó cho các bệnh nhân bị bệnh động kinh không ổn định, đối với các bệnh nhân động kinh đã được kiểm soát nên được theo dõi cẩn thận. Nên ngừng sử dụng sertraline ở bất kỳ bệnh nhân nào có phát triển cơn động kinh.

Tự tử:

  •  Do khả năng bệnh nhân muốn tự tử gắn liền với các bệnh nhân trầm cảm và có thể tồn tại cho đến khi có được sự thuyên giảm đáng kể, nên cần giám sát chặt chẽ các bệnh nhân trong giai đoạn khởi đầu điều trị.

Sử dụng ở bệnh nhân suy gan:

  •  Trong cơ thể, sertraline được chuyển hoá phần lớn tại gan. Nên khởi đầu thận trọng khi sử dụng sertraline ở các bệnh nhân bị bệnh gan. Nên sử dụng liều thấp hơn hoặc tăng khoảng cách giữa các liều ở các bệnh nhân bị suy gan.

Sử dụng ở các bệnh nhân suy thận:

  •  Phần lớn sertraline bị chuyển hoá trong cơ thể, chỉ một lượng nhỏ ở dạng chưa biến đổi được thải trừ qua nước tiểu. Nên không bắt buộc phải điều chỉnh liều dùng theo các mức độ suy thận.

Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy:

  •  Các nghiên cứu dược lý học lâm sàng đã chứng minh rằng sertraline không có ảnh hưởng trên khả năng hoạt động tâm thần. Tuy nhiên, vì các thuốc hướng thần nói chung có thể làm suy giảm khả năng làm việc về trí tuệ hay cơ bắp cần thiết cho những công việc có nguy cơ tiềm ẩn cao như lái xe hay vận hành máy. Theo đó, bệnh nhân nên được cảnh báo về điều này.

LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ

  •  Các nghiên cứu về sinh sản, sertraline được ghi nhận có liên quan đến việc chậm hình thành xương ở phôi thai, có lẽ đây là ảnh hưởng gián tiếp do tác động lên thú mẹ.
  •  Chỉ nên sử dụng sertraline cho phụ nữ có thai khi những lợi ích điều trị mà nó mang lại lớn hơn những rủi ro có thể có.
  •  Hiện có rất ít các dữ liệu liên quan đến nồng độ của sertraline trong sữa. Tuy nhiên, không khuyến cáo sử dụng sertraline ở các bà mẹ đang cho con bú trừ khi có sự đánh giá kỹ càng của bác sĩ rằng lợi ích điều trị mang lại lớn hơn những rủi ro có thể có.  Các phụ nữ có nguy cơ có thai nên sử dụng một phương pháp tránh thai đầy đủ khi sử dụng sertraline.

 Tương tác thuốc

Các thuốc ức chế men monoamine oxidase (IMAO).

Dạng cao uống của sertraline và disulfiram:

  • Không nên sử dụng phối hợp dạng cao uống của sertraline với disulfiram hoặc sử dụng trong vòng 14 ngày sau khi ngừng điều trị với disulfiram.
  • Các thuốc ức chế thần kinh trung ương và rượu:
  • Không khuyến cáo dùng đồng thời sertraline và rượu.

Lithium:

  •  Nên có các biện pháp theo dõi thích hợp khi sử dụng đồng thời sertraline với các thuốc như lithium, chất này có thể có tác dụng thông qua cơ chế hoạt hoá hệ serotonergic.

Phenytoin:

  •  Người ta khuyến cáo nên theo dõi nồng độ của phenytoin trong huyết tương khi khởi đầu điều trị với sertraline và điều chỉnh liều của phenytoin cho phù hợp.

Sumatriptan:

  •  Cần có các biện pháp theo dõi bệnh nhân thích hợp nếu trên lâm sàng bắt buộc phải điều trị phối hợp sertraline và sumatriptan.
  •  Các thuốc gây cường hệ serotonergic.

• Các thuốc có gắn kết với protein huyết tương:

  •  Do sertraline gắn kết với protein huyết tương nên cần ghi nhớ có nguy cơ tiềm ẩn của sự tương tác giữa sertraline và các thuốc gắn kết với protein huyết tương khác.

Warfarin:

  •  Việc dùng đồng thời sertraline 200mg hàng ngày với warfarin gây tăng một chút nhưng có ý nghĩa thống kê về thời gian prothrombin, ý nghĩa lâm sàng của tác dụng này vẫn chưa được biết.

Các tương tác thuốc khác:

  •  Sử dụng đồng thời sertraline 200mg/ngày với diazepam hay tolbutamide gây biến đổi một chút nhưng có ý nghĩa thống kê về vài thông số dược động học. Dùng đồng thời sertraline với cimetidine gây giảm đáng kể độ thanh thải của sertraline. Không thấy có tương tác giữa sertraline liều 200mg hàng ngày với gliben clamide hay digoxin.

Ðiều trị sốc điện (ECT):

  •  Hiện chưa có những nghiên cứu lâm sàng thiết lập những nguy cơ hay lợi ích của việc kết hợp sốc điện và sertraline.
  •  Các thuốc được chuyển hoá bởi cytochrome P450 (CYP)2D6.• Các thuốc được chuyển hoá bởi các enzyme CYP khác (CYP3A3/4, CYP2C9, CYP2C19, CYP1A2.

Quy cách

Hộp 5 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

SUN

Nước sản xuất

INDIA

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các thuốc liên quan
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status