Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
(00008283)
Đã copy nội dung

Zosert 50

(00008283)
Đã copy nội dung
(00008283)
Đã copy nội dung

Zosert 50

(00008283)
Đã copy nội dung
Thành phần: Sertraline
Danh mục: Thuốc chống trầm cảm
Quy cách: Hộp 5 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên bao
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-9394-09
Cảnh báo: Phụ nữ có thai
Nhà sản xuất: Sun
Nước sản xuất: India
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Zosert 50 Sun 5X10 Là Gì?

Thuốc Zosert 50 của Công ty Sun Pharmaceutical Industries Ltd sản xuất. Thuốc có chứa Sertralin 50mg. Đây là thuốc dùng để điều trị trầm cảm, rối loạn lưỡng cực, rối loạn lo âu.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên bao có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Sertraline

Công Dụng Của Zosert 50 Sun 5X10

Chỉ định

Thuốc Zosert 50 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Các chứng bệnh trầm cảm. 
  • Ngăn ngừa sự tái phát của bệnh trầm cảm. 
  • Rối loạn hoảng sợ kèm hoặc không kèm theo chứng sợ đám đông. 
  • Rối loạn ám ảnh cưỡng bức ở người lớn và trẻ em từ 6 - 17 tuổi. 
  • Rối loạn lo âu xã hội (rối loạn ám ảnh xã hội). 
  • Rối loạn tâm lý sau chấn thương.

Dược lực học

Sertraline là một chất ức chế mạnh và đặc hiệu tái hấp thu senotonin (5-hyroxyltryptamin, 5HT) ở đầu sợi thần kinh trên in vitro, điều này dẫn đến sự tăng cường tác dụng của 5-HT ở động vật. Thuốc tác động rất yếu đến việc tái hấp thu norepinephrine và dopamin ở các đầu sợi thần kinh. Ở liều lâm sàng, sertraline ức chế sự tái hấp thu senotonin vào trong các tiểu cầu ở người.

Thuốc không có tác dụng kích thích, an thần hay tác dụng kháng cholinergic hay gây độc trên tim ở động vật. Các nghiên cứu có kiểm chứng ở những người tình nguyện bình thường cho thấy rằng sertraline không có tác dụng an thần và không làm ảnh hưởng đến khả năng hoạt động tâm thần. Nhờ tác dụng ức chế chọn lọc sự tái hấp thu 5-HT, sertraline làm tăng hoạt tính của hệ catecholaminergic. Sertraline không có ái lực với các thụ thể hệ muscarinic (hệ cholinergic), serotonergic, dopaminergic, adrenergic, histaminergic, GABA hay benzodiazepine. Dùng sertraline kéo dài ở động vật làm giảm các thụ thể norepinephrine não cũng như đã được báo cáo ở các thuốc chống trầm cảm và chống ám ảnh có hiệu quả lâm sàng khác. 

Sertraline được chứng minh là không có nguy cơ gây lạm dụng thuốc. Trong một nghiên cứu so sánh khả năng gây lạm dụng thuốc giữa sertralinealprazolam và d-amphetamine ở người, sertraline không gây ra các tác dụng chủ quan dương tính, là dấu hiệu của khả năng gây lạm dụng thuốc. Ngược lại, khả năng gây thèm thuốc, sảng khoái và lạm dụng thuốc trên những đối tượng dùng cả alprazolam và d-amphetamine được đánh giá là mạnh hơn đáng kể so với dùng giả dược. Sertraline không gây ra các trạng thái kích thích và lo âu như d-amphetamine hay có tác dụng an thần và suy giảm khả năng làm việc trí óc như alprazolam. Sertraline không có chức năng như một chất tăng cường hành vi trên loài khỉ đuôi ngắn được huấn luyện để tự dùng cocaine, thuốc cũng không đóng vai trò như một chất kích thích sự nhận biết như đối với d-amphetamine hay pentobarbital ở khỉ đuôi ngắn.

Dược động học

Hấp thu

Ở người, với liều 50 - 200mg/lần/ngày trong 14 ngày, nồng độ đỉnh trong huyết tương của sertraline đạt được khoảng 4,5 đến 8,4 giờ sau khi uống. Thức ăn không làm thay đổi đáng kể sinh khả dụng của viên nén sertraline. 

Phân bố

Khoảng 98% lượng thuốc lưu thông trong tuần hoàn liên kết với protein huyết tương. 

Chuyển hóa

Phần lớn sertraline được chuyển hoá lần đầu ở gan. Sertraline được chuyển hóa qua nhiều con đường bao gồm CYP3A4, CYP2C19 và CYP2B6. Trong in vitro, sertraline và chất chuyển hoá chính desmethyl sertraline cũng là cơ chất của P-glycoprotein. 

Thải trừ

Nửa đời thải trừ trung bình của sertraline khoảng 26 giờ (từ 22 - 36 giờ). Với nửa đời thải trừ cuối cùng này gây ra sự tích lũy thuốc cao gấp khoảng 2 lần, dẫn đến nồng độ thuốc trong huyết tương đạt trạng thái ổn định một tuần sau khi uống sertraline mỗi ngày một lần. Nửa đời thải trừ của N-desmethyl sertraline nằm khoảng 62 - 104 giờ. Sertraline và N-desmethyl sertraline đều bị chuyển hoá phần lớn ở trong cơ thể người và các chất chuyển hoá thải trừ chủ yếu dưới dạng qua phân và qua nước tiểu với lượng xấp xỉ ngang nhau. Chỉ một lượng rất nhỏ (dưới 0,2%) sertraline thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi. 

Tính tuyến tính/Không tuyến tính với liều Sertraline có đặc tính dược động học phụ thuộc theo liều trong khoảng từ 50 đến 200mg.

Liều Dùng Của Zosert 50 Sun 5X10

Cách dùng

Dùng Zosert 1 ngày/lần vào buổi sáng hoặc buổi chiều. Thuốc có thể uống cùng hay không cùng với thức ăn.

Liều dùng

Điều trị khởi đầu

Bệnh trầm cảm và rối loạn ám ảnh cưỡng bức 

Điều trị với sertraline nên được dùng với liều 50mg/ngày. 

Rối loạn hoảng sợ, rối loạn tâm lý sau chấn thương và rối loạn ám ảnh xã hội 

Nên bắt đầu điều trị với liều 25mg/ngày. Sau một tuần, phải tăng liều lên thành 50mg/lần/ngày. Liều dùng này đã được chứng minh làm giảm được tần suất các tác dụng không mong muốn xuất hiện ở giai đoạn đầu của điều trị, là đặc trưng của chứng rối loạn hoảng sợ. 

Điều chỉnh liều

Bệnh trầm cảm, rối loạn ám ảnh cưỡng bức, rối loạn hoảng sợ, rối loạn ám ảnh xã hội và rối loạn tâm lý sau chấn thương 

Các bệnh nhân không đáp ứng với liều 50mg có thể thu được kết quả tốt khi tăng liều điều trị. Sự thay đổi liều nên được tiến hành ở giai đoạn điều trị với liều 50mg với khoảng cách ít nhất là 1 tuần, có thể tăng lên đến mức tối đa 200mg/ngày. Sự thay đổi liều không nên được tiến hành thường xuyên nhiều hơn 1 lần 1 tuần do nửa đời thải trừ của sertraline là 24 giờ. Tác dụng điều trị thường biểu hiện trong vòng 7 ngày. Tuy nhiên, thông thường cần thiết có khoảng thời gian dài hơn để có được đáp ứng điều trị rõ ràng, đặc biệt trong chứng bệnh rối loạn ám ảnh cưỡng bức.

Liều duy trì

Liều dùng trong quá trình điều trị lâu dài nên được duy trì ở liều thấp nhất có hiệu quả, sau đó điều chỉnh liều phụ thuộc vào đáp ứng điều trị. 

Bệnh trầm cảm 

Điều trị kéo dài để đề phòng sự tái phát của bệnh trầm cảm. Trong hầu hết các trường hợp, liều khuyến cáo để ngăn ngừa sự tái phát của bệnh trầm cảm giống như liều đang điều trị hiện tại. Bệnh nhân trầm cảm nên được điều trị trong thời gian đủ ít nhất 6 tháng để đảm bảo khỏi bệnh và để phòng nguy cơ tái phát. 

Rối loạn hoảng sợ và rối loạn ám ảnh cưỡng bức 

Cần phải đánh giá lợi ích của thuốc khi dùng thuốc kéo dài ở bệnh nhân rối loạn hoảng sợ và rối loạn ám ảnh cưỡng bức định kỳ, vì chưa biết thời gian tối ưu dùng thuốc để phòng ngừa tái phát cho những rối loạn này.

Người cao tuổi

Nên cẩn thận trong việc điều chỉnh liều ở người cao tuổi và có nguy cơ xảy ra hạ natri huyết (xem mục Cảnh báo và Thận trọng). 

Bệnh nhân suy gan 

Dùng thận trọng sertraline ở bệnh nhân suy gan. Nên áp dụng liều thấp hơn hoặc tăng khoảng cách giữa các liều ở bệnh nhân suy gan. Không nên sử dụng sertraline trong trường hợp bệnh nhân suy gan nặng vì không có dữ liệu lâm sàng sẵn có (xem mục Cảnh báo và Thận trọng). 

Bệnh nhân suy thận 

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận (xem mục Cảnh báo và Thận trọng). 

Trẻ em 

Trẻ em và thanh thiếu nên bị rối loạn ám ảnh cưỡng bức:

  • 13 - 17 tuổi: Liều khởi đầu 50mg/lần/ngày. 
  • 6 - 12 tuổi: Liều khởi đầu 25mg, ngày dùng 1 lần. Có thể tăng liều lên 50mg/lần/ngày sau 1 tuần điều trị.

Trong trường hợp bệnh không cải thiện với liều 50mg/ngày, cứ sau ít nhất 1 tuần có thể tăng thêm 50mg/ngày (trẻ em từ 6 - 12 tuổi tăng 25mg) nếu cần cho đến liều tối đa 200mg/ngày. Tuy nhiên, nhìn chung, do trọng lượng cơ thể ở trẻ em nhẹ hơn so với ở người lớn, vì vậy nên xem xét trước khi tăng liều vượt trên 50mg. Thời gian giữa các lần điều chỉnh liều không được ít hơn 1 tuần. Chưa có báo cáo hiệu quả trên trẻ em bị trầm cảm. Không có dữ liệu nghiên cứu trên trẻ dưới 6 tuổi (xem mục Cảnh báo và Thận trọng).

Hội chứng cai thuốc khi ngừng điều trị với sertraline 

Nên tránh việc dùng điều trị đột ngột. Khi ngừng điều trị với sertraline, nên giảm dần liều thuốc trong khoảng thời gian ít nhất 1 đến 2 tuần để làm giảm rủi ro xuất hiện các phản ứng khi ngừng thuốc. Nếu không thể chịu đựng được các triệu chứng sau khi giảm liều hay khi ngưng điều trị, nên cân nhắc dùng lại thuốc với liều kê toa trước đây. Sau đó, bác sỹ có thể tiếp tục giảm liều nhưng với tỉ lệ giảm từ từ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Độc tính

Sertraline có phạm vi an toàn phụ thuộc vào nhóm bệnh nhân hoặc các thuốc dùng đồng thời. Các trường hợp tử vong cũng đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng quá liều sertraline, sử dụng đơn độc hoặc khi phối hợp với các thuốc khác hoặc với rượu. Vì vậy, với bất kỳ trường hợp quá liều sertraline nào đều phải được điều trị tích cực. 

Triệu chứng

Các triệu chứng của quá liều bao gồm các tác dụng không mong muốn giống như hội chứng serotonin như ngủ gà, rối loạn tiêu hoá (như buồn nôn và nôn) nhịp tim nhanh, run rẩy kích động và choáng váng, ít gặp hơn là hôn mê. Hội chứng QTc kéo dài xoắn đỉnh đã được báo cáo khi dùng sertraline quá liều. Do đó, khuyến cáo nên theo dõi điện tâm đồ ECG trong tất cả các trường hợp uống quá liều sertraline. 

Xử trí

Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho sertraline. Cần duy trì hô hấp của người bệnh, thông khí và cho thở oxygen. Than hoạt, một chất có thể phối hợp với thuốc tẩy, có thể cho hiệu quả tương đương hoặc hiệu quả hơn việc rửa dạ dày, điều này nên được xem xét khi điều trị quá liều sertraline. Không khuyến cáo sử dụng các biện pháp gây nôn. Nên theo dõi các thông số quan trọng của dấu hiệu sống và tim (như điện tâm đồ ECG) song song với các biện pháp xử lý triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Các biện pháp như gây lợi tiểu cưỡng bức, thẩm phân máu, thẩm phân màng bụng, truyền máu, thay máu đều không có hiệu quả do thể tích phân bố của sertraline lớn và liên kết nhiều với protein.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Zosert 50 Sun 5X10

    Khi sử dụng thuốc Zosert 50 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Viêm họng, nhiễm trùng hô hấp trên và viêm mũi.

    • Rối loạn tâm thần: Trầm cảm, giải thể nhân cách, ác mộng, lo âu, bối rối, cáu gắt, giảm tính dục, mất ngủ.

    • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn, tăng cảm giác thèm ăn.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Rối loạn tâm thần: Ảo giác, hung hăng, sảng khoái, vô cảm, ý tưởng bất thường.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Viêm túi thừa, viêm dạ dày ruột, viêm tai giữa.

    • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Bệnh bạch huyết.

    • Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng dị ứng.

    • Rối loạn nội tiết: Suy tuyến giáp.

    • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Đái tháo đường, tăng cholesterol huyết, hạ đường huyết.

    • Rối loạn tâm thần: Rối loạn chuyển đổi, quen thuốc, rối loạn tâm thần.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Zosert 50 Sun 5X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Zosert 50 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với sertraline hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 

  • Chống chỉ định sử dụng đồng thời sertraline ở các bệnh nhân đang điều trị với các thuốc ức chế MAO vì nguy cơ xảy ra hội chứng serotonin với các triệu chứng như kích động, run và tăng thân nhiệt. Vì vậy, không nên dùng sertraline trong ít nhất 14 ngày sau khi ngưng điều trị với thuốc ức chế MAO. Tương tự, phải ngưng dùng sertraline ít nhất 7 ngày trước khi bắt đầu điều trị với các thuốc ức chế MAO. 

  • Sử dụng đồng thời với các thuốc pimozide (xem mục Tương tác thuốc).

Thận trọng khi sử dụng

Hội chứng serotonin (SS) hay hội chứng ác tính thuốc an thần kinh (NMS) 

Sự tiến triển của các hội chứng có khả năng đe dọa đến tính mạng như hội chứng serotonin (SS) hay hội chứng ác tính thuốc an thần kinh (NMS) đã được báo cáo khi dùng các thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (SSRIs), trong đó có sertraline. Nguy cơ gặp phải hội chứng serotonin (SS) hay hội chứng ác tính thuốc an thần kinh (NMS) khi dùng các thuốc SSRIs tăng lên khi sử dụng đồng thời các thuốc tác động lên hệ serotonergic (bao gồm thuốc chống trầm cảm khác, triptans) với các thuốc làm giảm sự chuyển hóa serotonin (bao gồm các thuốc ức chế MAO, như xanh methylene), các thuốc an thần và các thuốc đối kháng dopamine, nhóm thuốc opiate. Nên theo dõi sự xuất hiện các triệu chứng và dấu hiệu của hội chứng serotonin (SS) hay hội chứng ác tính thuốc an thần kinh (NMS) ở bệnh nhân (xem mục Chống chỉ định). 

Chuyển đổi giữa các thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (SSRIs), các thuốc chống trầm cảm hoặc các thuốc chống ám ảnh

Có rất ít các nghiên cứu có kiểm chứng về thời gian tối ưu cho việc chuyển đổi điều trị từ các thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (SSRIs), các thuốc chống trầm cảm hoặc các thuốc chống ám ảnh khác sang sertraline. Nên theo dõi và có các đánh giá thận trọng khi thay đổi thuốc, đặc biệt là từ các thuốc có tác dụng kéo dài như fluoxetin. 

Các thuốc tác động trên hệ serotonergic khác như tryptophan, fenfluramine và thuốc chủ vận 5-HT

Dùng đồng thời sertraline với các thuốc khác làm tăng cường tác dụng dẫn truyền thần kinh trên hệ serotonergic như tryptophan, fenfluramin, các chất chủ vận 5-hydroxy tryptamin (5HT), hoặc thuốc thảo dược như St. John's wort nên được tiến hành cẩn thận và nên tránh bất cứ khi nào có thể được, do có nguy cơ tương tác về dược lực học. 

Hội chứng QT kéo dài/xoắn đỉnh 

Các trường hợp QT kéo dài và xoắn đỉnh đã được báo cáo trong quá trình sử dụng thuốc sau khi sertraline lưu hành. Phần lớn các báo cáo xảy ra ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ khác về QT kéo dài/xoắn đỉnh. Vì vậy, nên sử dụng thận trọng sertraline trên bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ về khoảng QT kéo dài.

Triệu chứng hưng cảm/hưng cảm nhẹ 

Triệu chứng hưng cảm/hưng cảm nhẹ được báo cáo với tỷ lệ nhỏ trên bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc chống trầm cảm và các thuốc chống ám ảnh khác trên thị trường, bao gồm sertraline. Vì vậy, nên sử dụng cẩn thận sertraline ở những bệnh nhân có tiền sử hưng cảm/hưng cảm nhẹ. Cần phải có sự giám sát chặt chẽ của bác sỹ. Phải ngừng điều trị sertraline khi bệnh nhân bị hưng cảm. 

Tâm thần phân liệt 

Các triệu chứng loạn thần có thể trở nên trầm trọng hơn ở bệnh nhân tâm thần phân liệt. 

Cơn co giật

Các cơn động kinh có thể xuất hiện trong khi điều trị với sertraline: Nên tránh dùng sertraline cho các bệnh nhân bị động kinh không ổn định, đối với các bệnh nhân động kinh đã được kiểm soát nên được theo dõi cẩn thận. Nên ngừng sử dụng sertraline ở bất kì bệnh nhân nào bị co giật. 

Tự sát/có ý tưởng tự sát, cố gắng tự sát hay tình trạng lâm sàng xấu đi 

Trầm cảm có thể làm gia tăng nguy cơ ý tưởng tự sát, tự gây tổn thương và tự sát (các biến cố lên quan đến tự sát). Nguy cơ này có thể kéo dài đến khi có được sự thuyên giảm đáng kể, vì sự cải thiện có thể không xảy ra trong vài tuần đầu tiên của quá trình điều trị hoặc kéo dài hơn, nên cần giám sát chặt chẽ bệnh nhân cho đến khi có sự cải thiện. Dữ liệu lâm sàng chứng minh rằng nguy cơ tự sát có thể tăng lên trong giai đoạn đầu của quá trình hồi phục bệnh. Nguy cơ các biến chứng liên quan đến tự sát có thể tăng lên ở các bệnh tâm thần khác khi đang điều trị bằng sertraline.

Ngoài ra, bệnh trầm cảm có thể xuất hiện ở bệnh nhân bị các bệnh tâm thần này. Đã có báo cáo về những điều cần thận trọng khi đang điều trị cho bệnh nhân bị trầm cảm, và vì vậy nên thận trọng khi đang điều trị cho bệnh nhân rối loạn tâm thần khác. Tất cả các bệnh nhân có tiền sử về các biến chứng liên quan đến tự sát, hoặc những người có biểu hiện suy nghĩ tự sát ở mức độ đáng kể trước khi bắt đầu điều trị với sertraline đều được xem là có nguy cơ cao dễ dẫn đến có ý tưởng tự sát hoặc cố gắng tự sát, do vậy những bệnh nhân này phải được giám sát và theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị.

Báo cáo phân tích tổng hợp từ các thử nghiệm lâm sàng đối chứng giả dược về thuốc chống trầm cảm ở người lớn bị rối loạn tâm thần cho thấy tăng nguy cơ hành vi tự sát ở nhóm dùng thuốc chống trầm cảm so với nhóm giả dược ở bệnh nhân dưới 25 tuổi. Tất cả các bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc trầm cảm phải được giám sát và theo dõi chặt chẽ, đặc biệt là trên bệnh nhân có nguy cơ cao để phát hiện tình trạng lâm sàng xấu đi, có ý tưởng hay hành vi tự sát và hành vi thay đổi bất thường trong thời gian bắt đầu điều trị và trong thời gian điều chỉnh liều. Nếu những triệu chứng này xuất hiện, cần tìm đến sự hỗ trợ y tế ngay lập tức.

Trẻ em 

Không sử dụng sertraline cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi ngoại trừ trường hợp trẻ em từ 6 - 17 tuổi bị rối loạn ám ảnh cưỡng bức. Trong nghiên cứu lâm sàng, các hành vi liên quan đến tự sát (như cố ý tự sát và ý tưởng tự sát), và sự thù hằn (hành vi tiêu cực, hành vi đối lập và tức giận) được báo cáo với tần suất nhiều ở trẻ em và thanh thiếu niên được điều trị với thuốc chống trầm cảm so với những người dùng giả dược. Nếu dựa trên nhu cầu lâm sàng bắt buộc phải điều trị với sertraline, nên theo dõi bệnh nhân cẩn thận để phát hiện các triệu chứng tự sát. Hơn nữa, hiện nay chưa biết tính dung nạp lâu dài của thuốc ở trẻ em và thanh thiếu niên liên quan đến tăng trưởng, phát triển và trưởng thành, nhận thức và ứng xử. Một vài trường hợp chậm phát triển và dậy thì muộn đã được báo cáo sau khi thuốc được lưu hành trên thị trường. Sự liên quan về lâm sàng và nguyên nhân vẫn chưa rõ ràng. Nếu trẻ em phải điều trị trong thời gian dài, bác sĩ phải theo dõi bệnh nhân để phát hiện những bất thường trong sự tăng trưởng và phát triển của trẻ.

Giảm natri huyết 

Giảm natri huyết có thể xảy ra do điều trị bằng các thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (SSRIs) hay các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin-norepinephrin (SNRIs), trong đó bao gồm sertraline. Trong nhiều trường hợp, giảm natri huyết là do hội chứng tiết hormone kháng niệu không phù hợp (SIADH). Đã có những báo cáo mức natri trong huyết thanh thấp hơn 110mmol/l. Người cao tuổi có nguy cơ giảm natri huyết cao hơn khi dùng các thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (SSRIs) và các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin-norepinephrin (SNRIs). Những bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu hoặc bị giảm thể tích cũng có thể gặp nguy cơ cao hơn. Nên xem xét ngừng sertraline ở những bệnh nhân có triệu chứng giảm natri huyết và tiến hành phương pháp điều trị phù hợp. Các dấu hiệu và triệu chứng của giảm natri huyết bao gồm đau đầu, kém tập trung, giảm trí nhớ, lú lẫn, yếu cơ và không vững dễ ngã. Các dấu hiệu và triệu chứng nặng hơn và/hoặc cấp tính hơn gồm ảo giác, ngất, co giật, hôn mê, ngừng thở và từ vong. 

Hội chứng cai thuốc

Thường gặp khi ngừng điều trị với sertraline. Các triệu chứng cai thuốc thường gặp khi ngừng thuốc, đặc biệt là khi ngừng đột ngột (xem mục Tác dụng không mong muốn). Một số nghiên cứu cho thấy trong số các bệnh nhân được điều trị với sertraline, tỉ lệ xuất hiện các phản ứng cai thuốc là 23% trên những bệnh nhân ngừng điều trị với sertraline và 12% trên những bệnh nhân tiếp tục điều trị bằng sertraline.

Nguy cơ xuất hiện các triệu chứng cai thuốc phụ thuộc vào một số yếu tố bao gồm thời gian điều trị, liều điều trị cũng như tỷ lệ giảm liều. Những triệu chứng thường gặp là: Cảm giác chóng mặt, rối loạn cảm giác (bao gồm dị cảm), rối loạn giấc ngủ (kể cả mất ngủ và những cơn ác mộng), kích thích, lo âu, buồn nôn hoặc nôn, run và đau đầu. Nói chung các triệu chứng này thường nhẹ đến trung bình. Tuy nhiên, ở một số bệnh nhân có thể xuất hiện với mức độ nghiêm trọng. Triệu chứng thường xuất hiện trong vài ngày đầu sau khi ngưng điều trị, có rất ít các báo cáo về các triệu chứng tương tự xảy ra ở những bệnh nhân vô ý quên uống 1 liều thuốc.

Nói chung, các triệu chứng này tự khỏi và thường hết trong vòng 2 tuần, mặc dù ở một số người có thể kéo dài (2 - 3 tháng hoặc hơn). Do đó, nên giảm dần liều trong vài tuần hoặc vài tháng tùy theo nhu cầu của bệnh nhân khi ngừng điều trị với sertraline. Hội chứng đứng ngồi không yên. Sử dụng sertraline có thể gây hội chứng đứng ngồi không yên, triệu chứng là bồn chồn khó chịu, buồn phiền và cần phải di chuyển thường xuyên, không thể ngồi hay đứng yên. Triệu chứng thường xuất hiện trong vài tuần điều trị. Ở bệnh nhân có tiến triển những triệu chứng này, tăng liều có thể gây hại. 

Bệnh nhân suy gan 

Trong cơ thể, sertraline được chuyển hoá phần lớn tại gan. Một nghiên cứu về dược động học sử dụng đa liều ở các đối tượng bị xơ gan nhẹ và ổn định đã cho thấy thời gian bán thải thuốc kéo dài và diện tích dưới đường cong (AUC) và nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) tăng lên khoảng gấp 3 lần so với các đối tượng bình thường. Không có sự khác biệt đáng kể về sự gắn kết protein huyết tương được quan sát giữa hai nhóm nghiên cứu. Nên khởi đầu thận trọng khi sử dụng sertraline ở các bệnh nhân bị bệnh gan. Nên sử dụng liều thấp hơn hoặc giảm số lần uống thuốc ở các bệnh nhân bị suy gan. Không sử dụng sertraline cho người bị suy gan nặng (xem mục Liều dùng và Cách dùng).

Bệnh nhân suy thận

Phần lớn sertraline bị chuyển hoá trong cơ thể, chỉ một lượng nhỏ ở dạng không biến đổi được thải trừ qua nước tiểu. Trong các nghiên cứu ở các bệnh nhân có mức độ suy thận từ nhẹ đến vừa (độ thanh thải creatinin 30 - 60 ml/phút) hoặc từ vừa tới nặng (độ thanh thải creatinin 10 - 29 ml/phút), các thông số dược động học khi sử dụng đa liều sertraline (diện tích dưới đường cong trong 24 giờ (AUC0-24 hoặc nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax)) không khác biệt đáng kể so với nhóm đối chứng. Nửa đời thải trừ tương tự và không có sự khác biệt về mức độ gắn kết với protein huyết tương tất cả các nhóm nghiên cứu. Nghiên cứu này chỉ ra rằng, do sertraline ít được thải trừ qua thận, nên không bắt buộc phải điều chỉnh liều dùng dựa trên mức độ suy thận. 

Người cao tuổi 

Báo cáo trên 700 bệnh nhân lớn tuổi (> 65 tuổi) tham gia vào nghiên cứu lâm sàng cho thấy các dạng và tỷ lệ tác dụng không mong muốn ở người cao tuổi tương tự như ở bệnh nhân trẻ tuổi. Tuy nhiên, các thuốc SSRIs hoặc SNRIs bao gồm sertraline có liên quan về mặt ý nghĩa lâm sáng đến các trường hợp hạ natri huyết ở bệnh nhân cao tuổi, là những người có nguy cơ cao xuất hiện tác dụng không mong muốn này (xem mục Hạ natri huyết trong Cảnh báo và Thận trọng). 

Đái tháo đường 

Ở những bệnh nhân đái tháo đường được điều trị với thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (SSRI) có thể làm thay đổi kiểm soát đường huyết. Do đó cần theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng thay đổi đường huyết ở những bệnh nhân này để điều chỉnh liều insulin và/hoặc các thuốc chống đái tháo đường nếu cần thiết. 

Liệu pháp sốc điện 

Không có báo cáo nghiên cứu lâm sàng về khả năng hình thành nguy cơ hay lợi ích trong việc kết hợp đồng thời sertraline và liệu pháp sốc điện. Nước bưởi Không uống sertraline với nước bưởi (xem mục Tương tác thuốc). 

Thử nghiệm sàng lọc đánh giá nước tiểu 

Đã có những báo cáo dương tính giả với các benzodiazepine trong các thử nghiệm sàng lọc đánh giá miễn dịch nước tiểu ở các bệnh nhân đang uống sertraline. Điều này là do sự thiếu đặc hiệu của các thử nghiệm sàng lọc. Sau khi ngừng điều trị với sertraline, kết quả thử nghiệm dương tính giả có thể xảy ra trong vài ngày. Thử nghiệm xác nhận như sắc ký khí/sắc ký khối phổ sẽ giúp phân biệt sertraline với các benzodiazepine. 

Glaucoma góc đóng

Các thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (SSRIs) như sertraline có thể ảnh hưởng lên kích thước đồng tử làm giãn đồng tử. Tác dụng làm giãn đồng tử này có thể gây hẹp góc mắt dẫn đến tăng áp lực nội nhãn và glaucoma góc đóng, đặc biệt trên bệnh nhân có khuynh hướng trước đó. Vì thế, sertraline nên được sử dụng thận trọng trên bệnh nhân bị glaucoma.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các nghiên cứu dược lý học lâm sàng đã chứng minh rằng sertraline không có ảnh hưởng trên khả năng hoạt động tâm thần. Tuy nhiên, vì các thuốc hướng thần nói chung có thể làm suy giảm khả năng làm việc về trí tuệ hay cơ bắp cần thiết cho những công việc có nguy cơ tiềm ẩn cao như lái xe hay vận hành máy móc. Theo đó, bệnh nhân nên được cảnh báo về điều này.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm chứng ở phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, một số lượng đáng kể các dữ liệu không cho thấy bằng chứng của sự khởi phát các dị tật bẩm sinh do dùng sertraline. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy có bằng chứng về những ảnh hưởng lên sự sinh sản, nguyên nhân có thể do độc tính ở mẹ gây ra bởi tác động của thuốc và thuốc có tác động trực tiếp lên bào thai. Việc sử dụng sertraline trong thời kỳ mang thai đã được báo cáo là gây ra các triệu chứng, ở một số trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng sertraline xuất hiện các triệu chứng giống với hội chứng cai thuốc. Hiện tượng này cũng thấy khi đang dùng các thuốc chống trầm cảm loại ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin khác. Không khuyến cáo dùng sertraline cho người mang thai, trừ khi lợi ích đối với mẹ vượt nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.

Các trẻ sơ sinh phải được theo dõi cẩn thận trong trường hợp dùng sertraline cho mẹ ở giai đoạn sau, đặc biệt trong 3 tháng cuối. Khi người mẹ dùng sertraline ở giai đoạn sau, trẻ sơ sinh thường xuất hiện các triệu chứng: Suy hô hấp, chứng xanh tím, ngừng thở, co giật, thân nhiệt không ổn định, bú kém, nôn mửa, giảm glucose huyết, tăng trương lực cơ, giảm trương lực cơ, tăng phản xạ gân xương, run, bồn chồn lo lắng, cáu kỉnh, hôn mê, khóc liên tục, ngủ gà và khó ngủ. Những triệu chứng này có thể do tác dụng của serotonin hoặc của hội chứng cai thuốc.

Trong đa số trường hợp, các triệu chứng xuất hiện ngay hoặc một thời gian sau đó 24 giờ) sau khi sinh. Các số liệu dịch tễ học cho thấy việc sử dụng các thuốc chống trầm cảm loại ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin khác SSRIs trong thai kỳ, đặc biệt vào cuối thai kỳ, có thể làm tăng áp phổi dai dẳng ở trẻ sinh (PPHN). Nguy cơ là khoảng 5 trường hợp trên 1000 trường hợp mang thai. Xét trên tổng thể chung, trong 1000 trường hợp mang thai có 1 - 2 trường hợp xảy ra PPHN.

Thời kỳ cho con bú

Dữ liệu báo cáo về nồng độ sertraline trong sữa mẹ cho thấy rằng một lượng nhỏ sertraline và chất chuyển hoá N-dimetyl sertraline được bài tiết ra sữa. Các nghiên cứu riêng biệt trên một số ít các bà mẹ đang cho con bú và những đứa con của họ đã cho thấy rằng nồng độ của sertraline ở trong huyết tương đứa bé là không đáng kể hay không thể phát hiện được, mặc dù nồng độ của sertraline trong sữa lớn hơn ở trong huyết thanh người mẹ. Cho đến nay, không có tác dụng không mong muốn nào đối với sức khoẻ của trẻ sơ sinh ở người mẹ sử dụng sertraline được báo cáo nhưng không thể loại trừ nguy cơ này. Tuy nhiên, không khuyến cáo sử dụng sertraline ở các bà mẹ đang cho con bú trừ khi có sự đánh giá kỹ càng của bác sĩ rằng lợi ích điều trị mang lại lớn hơn những rủi ro có thể có.

Tương tác thuốc

Chống chỉ định

Các thuốc ức chế MAO

Thuốc ức chế MAO không hồi phục (như selegiline) 

Không được sử dụng sertraline phối hợp cùng với các thuốc ức chế MAO không hồi phục như selegiline. Không nên bắt đầu điều trị với sertraline trong ít nhất 14 ngày sau khi ngừng điều trị với các thuốc ức chế MAO không hồi phục. Tương tự, phải ngưng dùng sertraline ít nhất 7 ngày trước khi bắt đầu điều trị với các thuốc ức chế MAO không hồi phục. 

Thuốc ức chế MA0-A chọn lọc có hồi phục (moclobemide) 

Bởi vì nguy cơ xảy ra hội chứng serotonin, không nên kết hợp điều trị sertraline với các thuốc ức chế MAO chọn lọc có hồi phục như moclobemide. Nếu đang điều trị bằng các thuốc ức chế MAO có hồi phục, phải dùng thuốc này ít nhất 14 trước khi bắt đầu điều trị sertraline. Phải ngưng dùng sertraline ít nhất 7 ngày trước khi bắt đầu điều trị với các thuốc ức chế MAO này.

Thuốc ức chế MAO không chọn lọc có hồi phục (linezolid) 

Linezolid là kháng sinh có tác dụng ức chế MAO không chọn lọc có hồi phục yếu, không nên cho bệnh nhân điều trị đồng thời với sertraline. 

Pimozide 

Thử nghiệm dùng kết hợp sertraline với pimozide liều đơn ở nồng độ thấp (2mg) chứng minh có sự gia tăng nồng độ pimozide khoảng 35%. Việc tăng nồng độ này không liên quan đến sự thay đổi ECG. Mặc dù cơ chế của sự tương tác này chưa được báo cáo nhưng do pimozide có chỉ số điều trị hẹp nên chống chỉ định kết hợp pimozide với sertraline 

Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng đã được ghi nhận ở những bệnh nhân gần đây đã ngưng dùng thuốc ức chế MAO (ví dụ xanh methylene) và bắt đầu điều trị với sertraline, hoặc gần đây đã ngừng điều trị bằng sertraline trước khi bắt đầu dùng thuốc ức chế MAO. Những tác dụng này bao gồm run, rung giật cơ, hoại tử, buồn nôn, nôn, nóng bừng mặt, chóng mặt và tăng thân nhiệt với các triệu chứng giống như hội chứng an thần kinh ác tính, co giật và tử vong. 

Khuyến cáo không dùng đồng thời sertraline với các thuốc sau

Các thuốc ức chế thần kinh trung ương và rượu: Dùng đồng thời sertraline 200mg/ngày không làm tăng tác dụng của rượu, carbamazepine, haloperidol hoặc phenytoin lên khả năng nhận thức và hoạt động tâm thần ở các đối tượng tình nguyện khoẻ mạnh, tuy nhiên không khuyến cáo dùng đồng thời sertraline với rượu. 

Các thuốc tác động lên hệ serotonergic: Nên thận trọng dùng sertraline với fentanyl (dùng trong gây tê toàn thân hoặc điều trị chứng đau kinh niên), các thuốc tác động lên hệ serotonergic khác (kể cả các thuốc chống trầm cảm serotonergic khác, thuốc triptans) và với các thuốc giảm đau nhóm opiate khác. 

Thận trọng đặc biệt 

Thuốc gây kéo dài khoảng QT 

Tăng nguy cơ QT kéo dài hoặc xoắn đỉnh khi dùng đồng thời sertraline với những thuốc gây kéo dài khoảng QT (ví dụ như một số thuốc chống loạn thần và kháng sinh). 

Lithium 

Các nghiên cứu trên những người tình nguyện bình thường cho thấy rằng dùng đồng thời sertraline với lithium không làm thay đổi đáng kể dược động học của lithium, nhưng gây tăng tỷ lệ bệnh nhân bị run rẩy.

So với nhóm dùng giả dược, điều này cho thấy rằng có khả năng có tương tác về mặt được lực học giữa hai thuốc này. Nên có các biện pháp theo dõi thích hợp khi sử dụng đồng thời sertraline với các thuốc như lithium.

Bảo Quản

Bảo quản dưới 30°C nơi khô mát. Tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Zosert 50.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Rối loạn ăn uống (BED)
  • Chứng ăn ói/ Chứng cuồng ăn
  • Rối loạn lo âu lan tỏa (GAD)
  • Hội chứng trầm cảm (MDD)
  • Rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD)
  • Rối loạn hoảng sợ
  • Rối loạn căng thẳng sau chấn thương (PTSD)
  • Rối loạn lo âu tiền kinh nguyệt
  • Rối loạn lo âu xã hội (SAD)
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ