Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Davi
(00008274)
Đã copy nội dung

Zolastyn

(00008274)
Đã copy nội dung
Davi
(00008274)
Đã copy nội dung

Zolastyn

(00008274)
Đã copy nội dung
Thành phần: Desloratadine
Danh mục: Thuốc kháng histamin & kháng dị ứng
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-9798-09
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Davi
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Zolastyn 5 Davi 3X10 Là Gì?

Thuốc Zolastyn có chứa desloratadin 5 mg do Công ty dược phẩm Đạt Vi Phú sản xuất với công dụng điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay mạn tính vô căn.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Desloratadine

5mg

Công Dụng Của Zolastyn 5 Davi 3X10

Chỉ định

Thuốc Zolastyn được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Viêm mũi dị ứng.
  • Mày đay mạn tính vô căn.

Dược lực học

Desloratadin là chất chuyển hóa chính có tác dụng của loratadin - một thuốc kháng histamin ba vòng thế hệ 2, ít có tác dụng ức chế thần kinh trung ương hơn thế hệ 1. Desloratadin có tác dụng kéo dài và không gây buồn ngủ. Khi nghiên cứu in vitro, desloratadin cho khả năng chống dị ứng. Đó là do sự ức chế giải phóng các cytokin tiền viêm như IL-4, IL-6, IL-8 và IL-13 từ tế bào bạch cầu ái kiềm tế bào mast và ức chế sự kết dính của phân tử chất P-selectin lên các tế bào nội mô. Cơ chế này vẫn đang được quan sát trên lâm sàng. Thuốc có tác dụng kháng chọn lọc thụ thể H1 ngoại biên, làm giảm kéo dài triệu chứng của dị ứng, như viêm mũi dị ứng, mày đay. Desloratadin có thể dùng một mình hoặc phối hợp với một thuốc chống xung huyết như pseudoephedrin sulfat.

Dược động học

Hấp thu: Desloratadin xuất hiện trong huyết tương sau 30 phút sử dụng. Desloratadin được hấp thu với nồng độ tối đa đạt được sau khoảng 3 giờ; thời gian bán thải khoảng 27 giờ. Mức độ tích lũy của desloratadin phù hợp với thời gian bán thải của desloratadin (khoảng 27 giờ) và tần suất sử dụng là 1 lần/ ngày. Sinh khả dụng của desloratadin tỷ lệ thuận với liều dùng trong phạm vi 5 mg - 20 mg. 

Phân bố: Desloratadin gắn kết trung bình với protein huyết tương (83 - 87%). Không có bằng chứng cho thấy tích lũy thuốc trên lâm sàng sau khi sử dụng liều 1 lần/ ngày (5 - 20 mg) trong vòng 14 ngày. 

Chuyển hóa: Các enzym chuyển hóa desloratadin chưa được xác định, do đó không thể loại trừ khả năng tương tác với các thuốc khác. Desloratadin không ức chế CYP3A4 in vivo, và in vitro cho thấy thuốc không ức chế CYP2D6. Desloratadin không phải là cơ chất hay chất ức chế của P-glycoprotein. 

Thải trừ: Thời gian bán thải trung bình của desloratadin là 27 giờ. Desloratadin và các chất chuyển hóa được thải trừ qua nước tiểu và phân.

Bệnh nhân suy thận: Dược động của desloratadin ở bệnh nhân suy thận mạn tính được so sánh với nhóm chứng khỏe mạnh khi nghiên cứu sử dụng đơn liều và đa liều. Ở nghiên cứu đơn liều, phơi nhiễm với desloratadin cao gấp 2 lần ở nhóm bệnh nhân suy thận mạn tính nhẹ và 2,5 lần ở nhóm bệnh nhân suy thận mạn tính trung bình so với nhóm chứng khỏe mạnh. Trong nghiên cứu đa liều, trạng thái ổn định đạt được sau ngày thứ 11, mức độ phơi nhiễm tăng lên 1,5 lần ở bệnh nhân suy thận mạn tính nhẹ và 2,5 lần ở bệnh nhân suy thận mạn tính trung bình, so với nhóm chứng. Ở cả hai nghiên cứu, thay đổi về mức độ phơi nhiễm (AUC và Cmax) của desloratadin và 3-hydroxydesloratadin không làm thay đổi tính an toàn trên lâm sàng.

Liều Dùng Của Zolastyn 5 Davi 3X10

Cách dùng

Zolastyn được sử dụng đường uống, một lần mỗi ngày, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Uống 1 viên (5 mg), một lần mỗi ngày.

Viêm mũi dị ứng không liên tục (triệu chứng xuất hiện dưới 4 ngày mỗi tuần hoặc dưới 4 tuần) nên được theo dõi dựa trên đánh giá bệnh sử của bệnh nhân và nên ngừng điều trị sau khi triệu chứng được khắc phục và sử dụng lại khi bệnh xuất hiện trở lại. 

Trong viêm mũi dị ứng dai dẳng (triệu chứng xuất hiện trên 4 ngày mỗi tuần hoặc trên 4 tuần), có thể tiếp tục điều trị đối với bệnh nhân trong giai đoạn phơi nhiễm với tác nhân gây dị ứng. 

Dạng viên nén không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi. Dữ liệu lâm sàng cho bệnh nhân tuổi từ 12 đến 17 tuổi còn hạn chế. 

An toàn và hiệu quả của desloratadin cho trẻ em dưới 12 tuổi chưa được nghiên cứu. 

Đối tượng đặc biệt: Bệnh nhân suy gan, suy thận: Liều dùng của desloratadin được khuyến cáo là 5 mg, uống cách ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa phát hiện ra những thay đổi lâm sàng đáng kể khi dùng desloratadin tới liều 45 mg/ngày (gấp 9 lần liều điều trị). Trong trường hợp quá liều, điều trị như các biện pháp điều trị thông thường khác, bao gồm giảm hấp thu và điều trị triệu chứng. Desloratadin không được đào thải bằng đường thẩm phân phúc mạc.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng thuốc ngay khi có thể.

Nếu quên đến gần khoảng thời gian dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như lịch đã định.

Tác Dụng Phụ Của Zolastyn 5 Davi 3X10

    Khi sử dụng thuốc Zolastyn bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, 1/100 < ADR < 10/100

    • Thần kinh: Nhức đầu. 

    • Tiêu hóa: Khô miệng. 

    • Toàn thân: Mệt mỏi. 

    • Sinh dục: Đau bụng kinh.

    Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000

    • Tâm thần: Ảo giác. 

    • Thần kinh: Chóng mặt, lơ mơ, mất ngủ, tâm lý hiếu động thái quá, co giật. 

    • Tim mạch: Tim nhanh, hồi hộp. 

    • Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy. 

    • Gan mật: Tăng enzym gan, tăng bilirubin, viêm gan. 

    • Toàn thân: Phản ứng quá mẫn (như sốc phản vệ, phù mạch, khó thở, ngứa ngáy, ban đỏ và mày đay). 

    • Cơ xương khớp: Nhức gân. 

    Không rõ 

    • Tim mạch: Kéo dài khoảng QT. 

    • Gan mật: Vàng da. 

    • Da: Nhạy cảm ánh sáng. 

    • Toàn thân: Suy nhược.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Zolastyn 5 Davi 3X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Zolastyn chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với desloratadin, loratadin, hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. 

Thận trọng khi sử dụng

Khi sử dụng desloratadin, bệnh nhân có thể bị các phản ứng quá mẫn như sốc phản vệ (khó thở, khò khè, phù mạch), ngứa ngáy, phát ban, mày đay... 

Quá liều và nhiễm độc (bao gồm cả tử vong) đã được báo cáo ở trẻ nhỏ dưới 2 tuổi dùng các chế phẩm không kê đơn chứa thuốc kháng histamin, giảm ho, long đờm và chống xung huyết mũi đơn thuần hoặc phối hợp để giảm các triệu chứng của đường hô hấp trên. Cũng chưa có bằng chứng cho thấy hiệu quả rõ ràng của các chế phẩm này ở độ tuổi dưới 2 tuổi và liều thích hợp cũng chưa được công bố. Vì vậy, nên thận trọng khi dùng các thuốc không kê đơn (đơn thuần hoặc phối hợp) chứa thuốc kháng histamin, giảm ho, long đờm và chống xung huyết mũi để giảm ho, giảm triệu chứng cảm cúm cho trẻ dưới 2 tuổi.

Mặc dù hiếm gặp ngủ gà ở các thuốc kháng histamin thế hệ 2 hơn thế hệ 1, song có thể xuất hiện ở một số bệnh nhân, do đó phải thận trọng đối với những người lái xe hoặc vận hành máy. Uống rượu cũng nên tránh trong khi dùng thuốc. Đôi khi có những báo cáo về co giật xuất hiện ở những bệnh nhân dùng thuốc kháng histamin, do đó cũng cần thận trọng khi dùng desloratadin cho những bệnh nhân có tiền sử động kinh. Desloratadin thải trừ qua thận dưới dạng chất chuyển hóa còn hoạt tính, do đó cần lưu ý giảm liều trên bệnh nhân suy thận. Tương tự, cũng cần giảm liều desloratadin trên bệnh nhân suy gan. 

Zolastyn có chứa lactose monohydrat, bệnh nhân bị rối loạn dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng. Zolastyn có chứa polysorbat 80, brilliant blue, quinolin yellow có thể gây dị ứng và có chứa dầu thầu dầu có thể gây đau bụng, tiêu chảy.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Trong các thử nghiệm lâm sàng, desloratadin không ảnh hưởng hoặc có ảnh hưởng nhẹ trên khả năng lái xe và vận hành máy móc, hầu hết các bệnh nhân không bị buồn ngủ. Tuy nhiên, do đáp ứng của mỗi cá nhân khác nhau, khuyến cáo bệnh nhân không nên thực hiện các công việc cần tập trung cao độ như lái xe hoặc vận hành máy móc, cho đến khi xác định chắc chắn đáp ứng của mình.

Thời kỳ mang thai 

Mặc dù các nghiên cứu trên động vật cho thấy desloratadin không gây quái thai, song cũng nên thận trọng khi dùng desloratadin cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Desloratadin qua được sữa mẹ, vì thế không khuyến cáo sử dụng desloratadin cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Desloratadin làm tăng nồng độ và tăng tác dụng của rượu, thuốc kháng cholin, thuốc ức chế thần kinh trung ương, thuốc ức chế chọn lọc thu hồi serotonin. Nồng độ và tác dụng của desloratadin có thể tăng lên bởi droperidol, hydroxyzin, chất ức chế P-glycoprotein, pramlintid. 

Desloratadin làm giảm nồng độ và giảm tác dụng của thuốc ức chế acetylcholinesterase, benzylpeniciloyl polylysin, betahistin, amphetamin, thuốc cảm ứng P-glycoprotein. Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của desloratadin. 

Có tiềm năng tương tác dược động học của desloratadin với các thuốc ảnh hưởng đến enzym chuyển hóa ở microsom gan như azithromycin, cimetidin, erythromycin, fluoxetin, ketoconazol. Tuy nhiên, không có những thay đổi quan trọng nào về ECG cũng như triệu chứng lâm sàng, thay đổi chức năng sống, hay tác dụng không mong muốn nào được ghi nhận.

Bảo Quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Zolastyn.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Mề đay tự phát mạn tính
  • Nghẹt mũi
  • Viêm mũi dị ứng lâu năm
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa (SAR)
  • Triệu chứng mũi
  • Triệu chứng ngoài mũi
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ