Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Pymepharco
(00008264)
Đã copy nội dung

Zoamco 20Mg

(00008264)
Đã copy nội dung
Pymepharco
(00008264)
Đã copy nội dung

Zoamco 20Mg

(00008264)
Đã copy nội dung
Thành phần: Atorvastatin
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 15 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-13074-10
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Pymepharco
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Zoamco 20 Pmp 2X15 Là Gì?

Thuốc Zoamco 20 mg do Công ty Cổ phần Pymepharco sản xuất, có thành phần chính là atorvastatin, được sử dụng làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B, triglycerid và tăng HDL-cholesterol ở các bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát...

Zoamco 20 mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói theo quy cách hộp 2 vỉ x 15 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Atorvastatin

20mg

Công Dụng Của Zoamco 20 Pmp 2X15

Chỉ định

Thuốc Zoamco 20 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B, triglycerid và tăng HDL-cholesterol ở các bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát.
  • Điều trị bệnh nhân rối loạn beta - lipoprotein máu mà không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.
  • Làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol ở các bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử, khi chế độ ăn và các phương pháp không dùng thuốc khác không mang lại kết quả đầy đủ.

Dược lực học

Atorvastatin là chất ức chế cạnh tranh và chọn lọc enzyme khử HMG-CoA, ức chế quá trình chuyển 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A thành mevalonat tiền chất của cholesterol. Sự chuyển HMG-CoA thành mevalonat là bước đầu tiên trong sinh tổng hợp cholesterol.

Atorvastatin làm giảm lipoprotein và cholesterol huyết tương bằng cách ức chế enzyme khử HMG-CoA, ức chế sự tổng hợp cholesterol ở gan và làm tăng số lượng những thụ thể LDL trên bề mặt tế bào gan, từ đó tăng sự lấy đi và thoái biến LDL.

Atorvastatin làm giảm sản xuất LDL và giảm số lượng các hạt LDL. Atorvastatin làm tăng đáng kể hoạt tính của thụ thể LDL cùng với sự thay đổi có lợi trên tính chất của các hạt LDL tuần hoàn. Atorvastatin có hiệu quả trên việc làm giảm LDL ở những bệnh nhân tăng cholesterol gia đình đồng hợp tử, một quần thể không có đáp ứng với thuốc hạ lipid.

Dược động học

Hấp thu

Atorvastatin được hấp thu nhanh chóng sau khi uống, nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được trong vòng 1 - 2 giờ. Mức độ hấp thu và nồng độ atorvastatin tăng tỉ lệ với liều dùng. Sinh khả dụng tuyệt đối của atorvastatin khoảng 14% và sinh khả dụng toàn thân của hoạt động ức chế enzyme khử HMG-CoA khoảng 30%. Tính khả dụng toàn thân thấp là do sự thanh lọc ở niêm mạc đường tiêu hóa và/hoặc chuyển hóa lần đầu ở gan.

Mặc dù thức ăn làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu của atorvastatin khoảng 25% khi được đánh giá bởi Cmax và khoảng 9% khi được đánh giá bởi AUC, nhưng tác dụng làm giảm LDL-C thì không đổi khi atorvastatin được uống cùng hay không cùng với thức ăn. Nồng độ atorvastatin huyết tương sau khi dùng thuốc buổi chiều tối thấp hơn khi dùng thuốc vào buổi sáng (khoảng 30% đối với Cmax và AUC). Tuy nhiên, hiệu quả giảm LDL-C thì như nhau bất kể thời điểm dùng thuốc trong ngày. 

Phân bố

Thể tích phân bố trung bình của atorvastatin khoảng 381 l. Trên 98% atorvastatin gắn kết với protein huyết tương. Tỷ lệ hồng cầu huyết tương xấp xỉ 0,25 cho thấy sự thấm thuốc vào tế bào hồng cầu thấp.

Chuyển hóa

Atorvastatin được chuyển hóa chủ yếu thành dẫn xuất hydroxy hóa tại vị trí ortho, para và các sản phẩm oxid hóa tại vị trí beta. In vitro, sự ức chế enzyme khử HMG-CoA của các chất chuyển hóa qua con đường hydroxyl hóa ở vị trí ortho và para tương đương với sự ức chế của atorvastatin. Khoảng 70% hoạt động ức chế enzyme khử HMG-CoA trong huyết tương là do các chất chuyển hóa có hoạt tính.

In vitro, các nghiên cứu cho thấy tầm quan trọng của sự chuyển hóa atorvastatin bởi cytochrom P450 3A4 ở gan, phù hợp với nồng độ atorvastatin trong huyết tương tăng lên ở người sau khi dùng đồng thời với erythromycin, một chất ức chế đã được biết đến của isoenzym này.

Thải trừ

Atorvastatin và các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua mật sau quá trình chuyển hóa tại gan và/hoặc ngoài gan. Tuy nhiên, thuốc không đi qua chu trình gan ruột. Thời gian bán hủy trong huyết tương trung bình của atorvastatin ở người khoảng 14 giờ nhưng thời gian bán hủy của hoạt động ức chế enzyme khử HMG-CoA là 10 – 20 giờ do có sự đóng góp của các chất chuyển hóa có hoạt tính. Dưới 2% lượng atorvastatin được thải trừ qua nước tiểu.

Liều Dùng Của Zoamco 20 Pmp 2X15

Cách dùng

Dùng đường uống.

Thuốc có thể dùng vào bất cứ thời gian nào trong ngày, không cần chú ý đến bữa ăn.

Liều dùng

Tăng cholesterol máu (có tính chất gia đình dị hợp tử và không có tính chất gia đình) và rối loạn lipid máu hỗn hợp

Liều khởi đầu là 10 – 20 mg/lần x 1 lần/ngày. Những bệnh nhân cần giảm LDL-cholesterol nhiều (trên 45%) có thể bắt đầu bằng liều 40 mg/lần x 1 lần/ngày. Khoảng liều điều trị của thuốc là 10 – 80 mg/lần x 1 lần/ngày.

Sau khi bắt đầu điều trị và/ hoặc sau khi tăng liều atorvastatin cần đánh giá các chỉ số lipid máu trong vòng 2 – 4 tuần và điều chỉnh liều cho thích hợp.

Tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử

Liều 10 – 80 mg/ngày. Cần phối hợp với những biện pháp hạ lipid khác.

Điều trị phối hợp

Atorvastatin có thể phối hợp với resin nhằm tăng hiệu quả điều trị.

Sử dụng atorvastatin với các thuốc và các phối hợp thuốc như amiodaron, fosamprenavir, phối hợp fosamprenavir - ritonavir, phối hợp saquinavir – ritonavir, phối hợp darunavir - ritonavir: Không dùng quá 20 mg atorvastatin/ngày.

Phối hợp với nelfinavir: Không dùng quá 40 mg atorvastatin/ngày.

Suy thận

Không cần chỉnh liều. Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng. Sau đó, nếu cần thiết có thể chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của bệnh nhân bằng các tăng liều đừng đợt cách nhau không dưới 4 tuần. Bên cạnh đó, phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là đối với hệ cơ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có thuốc điều trị đặc hiệu. Khi quá liều, điều trị triệu chứng và các biện pháp nâng đỡ tổng trạng. Do thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương, không hy vọng tăng thanh thải atorvastatin đáng kể bằng các thẩm tách máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Zoamco 20 Pmp 2X15

    Khi sử dụng thuốc Zoamco 20 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, khó tiêu, đau bụng, buồn nôn.

    • Hệ thần kinh trung ương: Đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ, mất ngủ, suy nhược.

    • Hệ thần kinh – cơ và xương: Đau cơ, đau khớp.

    • Gan: Các kết quả thử nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường, nhưng phần lớn là không có triệu chứng và hồi phục khi ngừng thuốc.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Hệ thần kinh – cơ và xương: Bệnh cơ (kết hợp yếu cơ và tăng creatin phosphokinase huyết tương).

    • Da: Ban da.

    • Hô hấp: Viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, ho.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Hệ thần kinh – cơ và xương: Viêm cơ, tiêu cơ vân.

    • Thận: Suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu.

    Không xác định tần suất

    • Hệ thần kinh: Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn...).

    • Nội tiết và chuyển hóa: Tăng đường huyết, tăng HbA1c.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Zoamco 20 Pmp 2X15

Chống chỉ định

Thuốc Zoamco 20 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh liên tục mà không rõ nguyên nhân.

  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

Bệnh nhân cần có chế độ ăn kiêng hợp lý trước khi điều trị với thuốc và nên duy trì chế độ này trong suốt quá trình điều trị với thuốc.

Trước khi điều trị với atorvastatin, cần chú ý loại trừ các nguyên nhân gây rối loạn lipid máu thứ phát và cần định lượng các chỉ số lipid. Nên tiến hành định lượng định kỳ với khoảng cách không dưới 4 tuần.

Dùng thận trọng ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan, bệnh nhân uống rượu nhiều.

Làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó.

Cần cân nhắc khi dùng thuốc thuộc nhóm statin đối với bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ (teo cơ, viêm cơ) như bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân bị bệnh thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận. Cần theo dõi chặt chẽ các phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc.

Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:

  • Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong các trường hợp: Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân > 70 tuổi có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số bệnh nhân đặc biệt. Cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin.

  • Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện tổn thương cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ... Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, ở một vài trường hợp có thể gây chóng mặt, nhìn mờ, do đó khi gặp các triệu chứng trên thì không lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Không sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng đồng thời với các thuốc sau: Thuốc thuộc nhóm fibrat, niacin liều cao (>1 g/ngày), colchicin, erythromycin, clarithromycin, cyclosporin, thuốc kháng nấm nhóm azol và các thuốc ức chế enzym CYP3A4.

Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế protease của HIV và HCV virus có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ. Nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong:

  • Với telaprevir, hay với phối hợp tipranavir - ritonavir: Tránh dùng đồng thời atorvastatin.

  • Với phối hợp lopinavir – ritonavir: Sử dụng thận trọng và nếu cần thiết nên dùng liều atorvastatin thấp nhất.

Amiodaron sử dụng đồng thời với atorvastatin có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân, không dùng quá 20 mg atorvastatin/ngày. Đối với bệnh nhân phải dùng liều trên 20 mg/ngày, có thể lựa chọn thuốc statin khác (như pravastatin).

Antacid (đặc biệt là dùng đường uống, thành phần có chứa magnesium và aluminium hydroxid) làm giảm nồng độ trong huyết tương của atorvastatin khoảng 35%. Tuy nhiên tác dụng của thuốc lên hiệu quả giảm LDL-cholesterol không bị thay đổi.

Cholestyramin làm giảm nồng độ trong huyết tương của atorvastatin khoảng 25%. Tuy vậy, hiệu quả điều trị lipid máu khi dùng đồng thời 2 thuốc cao hơn khi chỉ sử dụng 1 trong 2 thuốc.

Atorvastatin làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương khoảng 20%.

Atorvastatin làm tăng 20% AUC của thuốc ngừa thai đường uống chứa norethindron và ethinyl estradiol.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô, mát (dưới 300C). Tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Zoamco 20 mg.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Đau thắt ngực
  • Bệnh tim mạch
  • Bệnh tim mạch
  • Rối loạn mỡ máu
  • Tăng lipid máu loại III
  • Tăng lipid máu
  • Tăng cholesterol máu dị hợp tử gia đình
  • Cholesterol cao
  • Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử
  • Nhập viện
  • Chứng tăng triglyceride trong máu
  • Nhồi máu cơ tim
  • Tăng Cholesterol máu không có tính gia đình
  • Tăng triglyceride huyết thanh
  • Đột quỵ / Tai biến mạch máu não
  • Tăng lipid máu gia đình dị hợp tử
  • Tăng cholesterol máu hỗn hợp
  • Tăng lipid máu không có tính gia đình
  • Nhồi máu cơ tim
  • Tái tạo máu lưu thông
  • Tái tạo máu lưu thông
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC