GSK
(00008251)
Đã copy nội dung

Zinnat 250Mg

(00008251)
Đã copy nội dung
GSK
(00008251)
Đã copy nội dung

Zinnat 250Mg

(00008251)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefuroxime
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Anh
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-19963-16
Độ tuổi: Trên 2 tháng tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Gsk
Nước sản xuất: United Kingdom
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Zinnat 250 Gsk 1X10 Là Gì?

ZINNAT của Công ty GLAXO OPERATIONS UK LIMITED, có thành phần chính là cefuroxim (dạng cefuroxim axetil), dùng để điều trị những nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cefuroxime

250 mg

Công Dụng Của Zinnat 250 Gsk 1X10

Chỉ định

Thuốc ZINNAT được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị những nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Tính nhạy cảm của vi khuẩn đối với ZINNAT sẽ thay đổi theo địa lý và thời gian và nên tham khảo dữ liệu về tính nhạy cảm của vi khuẩn ở địa phương nếu có.

Chỉ định gồm:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, ví dụ nhiễm khuẩn tai - mũi - họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng.

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn.

  • Nhiễm khuẩn niệu - sinh dục như viêm thận - bể thận, viêm bàng quang và viêm niệu đạo.

  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm như nhọt, bệnh mủ da và chốc lở.

  • Bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung. 

  • Điều trị bệnh Lyme ở giai đoạn sớm và phòng ngừa tiếp theo bệnh Lyme giai đoạn muộn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Cefuroxim cũng có ở dạng muối natri (ZINACEF) dùng đường tiêm truyền. Điều này cho phép điều trị tiếp nối với cùng một kháng sinh khi có chỉ định lâm sàng chuyển từ điều trị đường tiêm truyền sang đường uống.

Khi thích hợp, ZINNAT có hiệu quả khi sử dụng tiếp nối sau điều trị khởi đầu bằng ZINACEF (cefuroxim natri) đường tiêm truyền trong điều trị viêm phổi và những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn.

Dược lực học

Cefuroxim axetil được thủy phân bởi esterase thành cefuroxim, chất kháng khuẩn có hoạt tính. Cefuroxim ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng sự gắn kết với các protein liên kết với penicillin (PBP). Điều này gây gián đoạn sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn (peptidoglycan).

Tỉ lệ kháng thuốc mắc phải phụ thuộc vào địa lý và thời gian và có thể rất cao đối với các loài nhất định. Thông tin về sự kháng thuốc ở địa phương là rất quan trọng, đặc biệt khi điều trị nhiễm khuẩn nghiêm trọng.

Tính nhạy cảm in vitro của các vi khuẩn với Cefuroxim

Dấu (*) biểu thị hiệu quả lâm sàng của cefuroxim axetil đã được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng.

Những vi khuẩn thường nhạy cảm

Gram dương hiếu khí:

Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicilin)*

Tụ cầu không có men coagulase (nhạy cảm với methicilin)

Streptococcus pyogenes*

Liên cầu beta tan máu

Gram âm hiếu khí:

Haemophilus influenzae* bao gồm các chủng kháng ampicilin

Haemophilus parainfluenzae*

Moraxella catarrhalis*

Neisseria gonorrhoea* bao gồm các chủng sinh và không sinh men penicilinase

Gram dương kỵ khí:

Peptostreptococcus spp.

Propionibacterium spp.

Xoắn khuẩn:

Borrelia burgdorferi*

Những vi khuẩn có thể gặp vấn đề về sự kháng thuốc mắc phải

Gram dương hiếu khí:

Streptococcus pneumoniae*

Gram âm hiếu khí:

Citrobacter spp. không bao gồm C. freundii

Enterobacter spp. không bao gồm E. aerogenes E. cloacae

Escherichia coli*

Klebsiella spp. bao gồm Klebsiella pneumoniae*

Proteus mirabilis

Proteus spp. không bao gồm P. pennedP. vulgaris

Providencia spp.

Gram dương kỵ khí:

Clostridium spp. không bao gồm C. difficile

Gram âm kỵ khí:

Bacteroides spp. không bao gồm B. fragilis

Fusobacterium spp.

Những vi khuẩn vốn đã kháng thuốc

Gram dương hiếu khí:

Enterococcus spp. bao gồm E. faecalis và E. faecium

Listeria monocytogenes

Gram âm hiếu khí:

Acinetobacter spp.

Burkholderia cepacia

Campylobacter spp.

Citrobacter freundii

Enterobacter aerogenes

Enterobacter cloacae

Morganella morganii

Proteus penned

Proteus vulgaris

Pseudomonas spp. bao gồm Pseudomonas aeruginosa

Serratia spp.

Stenotrophomonas maltophilia

Gram dương kỵ khí:

Clostridium difficile

Gram âm kỵ khí:

Bacteroides fragilis

Khác:

Các loài Chlamydia

Các loài Mycoplasma

Các loài Legionella

Dược động học

Hấp thu:

Sau khi uống, ZINNAT được hấp thu chậm từ đường tiêu hóa và bị thủy phân nhanh trong niêm mạc ruột và trong máu để giải phóng cefuroxim vào vòng tuần hoàn.

Hấp thu tối ưu xảy ra khi thuốc được uống ngay sau khi ăn.

Sau khi uống viên nén ZINNAT nồng độ đỉnh trong huyết thanh (2,1 mg/l đối với liều 125 mg, 4,1 mg/l đối với liều 250 mg, 7,0 mg/l đối với liều 500 mg và 13,6 mg/l đối với liều 1 g) xuất hiện khoảng 2 đến 3 giờ sau khi thuốc được uống với thức ăn.

Phân bố:

Liên kết protein được ghi nhận khác nhau là từ 33 đến 50% phụ thuộc vào phương pháp sử dụng.

Chuyển hóa:

Cefuroxim không bị chuyển hóa.

Thải trừ:

Thời gian bán thải trong huyết thanh là trong khoảng 1 - 1,5 giờ.

Cefuroxim được thải trừ bằng lọc cầu thận và bài tiết qua ống thận. Sử dụng đồng thời với probenecid làm tăng khoảng 50% diện tích dưới đường cong của nồng độ huyết thanh trung bình theo thời gian.

Suy thận:

Dược động học của cefuroxim được nghiên cứu ở những bệnh nhân có mức độ suy thận khác nhau. Thời gian bán thải của cefuroxim tăng lên khi suy giảm chức năng thận, đây là cơ sở để khuyến cáo điều chỉnh liều ở nhóm bệnh nhân này. Ở những bệnh nhân đang thẩm phân máu, ít nhất 60% tổng lượng cefuroxim có trong cơ thể khi bắt đầu thẩm phân sẽ bị thải trừ trong suốt giai đoạn thẩm phân kéo dài 4 tiếng. Vì vậy, nên uống thêm một liều đơn cefuroxim sau khi kết thúc thẩm phân máu.

Liều Dùng Của Zinnat 250 Gsk 1X10

Cách dùng

Một đợt điều trị thường là bảy ngày (trong phạm vi từ 5 đến 10 ngày).

Nên uống ZINNAT sau khi ăn để đạt được hấp thu tối ưu.

Liều dùng

Người lớn:

Hầu hết các nhiễm khuẩn

250 mg x 2 lần/ngày

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu

125 mg x 2 lần/ngày

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nhẹ đến vừa như viêm phế quản

250 mg x 2 lần/ngày

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nặng hơn hoặc nghi ngờ viêm phổi

500 mg x 2 lần/ngày

Viêm thận-bể thận

250 mg x 2 lần/ngày

Lậu không biến chứng

Liều duy nhất 1 g

Bệnh Lyme ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

500 mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày (từ 10 đến 21 ngày)

 

Điều trị tiếp nối:

Viêm phổi:

1,5 g ZINACEF  3 hoặc 2 lần/ngày (tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp) trong 48 đến 72 giờ, tiếp theo dùng ZINNAT (cefuroxim axetil) đường uống 500 mg x 2 lần/ngày trong 7 đến 10 ngày.

Những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn:

750 mg ZINACEF 3 hoặc 2 lần/ngày (tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp) trong 48 đến 72 giờ, tiếp theo dùng ZINNAT (cefuroxim axetil) đường uống 500 mg x 2 lần/ngày trong 5 đến 10 ngày.

Thời gian điều trị cả đường tiêm truyền và đường uống được xác định bởi mức độ nặng của nhiễm khuẩn và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi:

Hầu hết các nhiễm khuẩn

125 mg (1 viên 125 mg) x 2 lần/ngày, tối đa tới 250 mg/ngày.

Trẻ em từ hai tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc khi bị những bệnh nhiễm khuẩn nặng hơn

250 mg (1 viên 250 mg hoặc 2 viên 125 mg) x 2 lần/ngày, tối đa 500 mg/ngày.

Viêm thận - bể thận

250 mg x 2 lần/ngày trong 10-14 ngày

 

Không nên nghiền nát viên nén ZINNAT và do đó không thích hợp để điều trị những bệnh nhân như trẻ còn nhỏ, những người không thể nuốt được viên thuốc. Có thể cho trẻ uống ZINNAT hỗn dịch.

Không có kinh nghiệm dùng ZINNAT cho trẻ dưới 3 tháng tuổi.

Suy thận

Cefuroxim chủ yếu được thải trừ qua thận. Khuyến cáo giảm liều của cefuroxim để bù lại sự chậm thải trừ ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận rõ rệt (xem bảng dưới đây).

Độ thanh thải Creatinin

T 1/2 (giờ)

Liều khuyến cáo

>30 ml/phút

1,4-2,4

Không cần thiết điều chỉnh liều chuẩn 125 mg đến 500 mg X 2 lần/ngày

10-29 ml/phút

4,6

Liều chuẩn của từng người mỗi 24 giờ

<10 ml/phút

16,8

Liều chuẩn của từng người mỗi 48 giờ

Trong khi thẩm phân máu

02-Apr

Nên dùng thêm một liều chuẩn của từng người ở cuối giai đoạn thẩm phân

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các dấu hiệu và triệu chứng: Quá liều các cephalosporin có thể gây ra kích thích não dẫn đến co giật.

Điều trị: Nồng độ cefuroxim trong huyết thanh có thể giảm bằng thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Zinnat 250 Gsk 1X10

    Khi sử dụng thuốc ZINNAT, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Phát triển quá mức nấm Candida.

    • Rối loạn hệ máu và bạch huyết: Tăng bạch cầu ái toan.

    • Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.

    • Rối loạn hệ tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng.

    • Rối loạn hệ gan mật: Tăng thoáng qua các men gan ALT (SGPT), AST (SGOT), LDH.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Rối loạn hệ máu và bạch huyết: Xét nghiệm Coombs dương tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu (đôi khi giảm nặng). 

    • Rối loạn hệ miễn dịch: Ban trên da.

    • Rối loạn hệ tiêu hóa: Nôn.

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Rối loạn hệ miễn dịch: Mày đay, ngứa.

    • Rối loạn hệ tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Lưu Ý Của Zinnat 250 Gsk 1X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc ZINNAT chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn với các kháng sinh nhóm cephalosporin.

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn (như sốc phản vệ) với kháng sinh nhóm betalactam (các penicillin, monobactam hay carbapenem).

Thận trọng khi sử dụng

Cần thận trọng đặc biệt đối với những bệnh nhân có tiền sử phản ứng dị ứng với các penicillin hoặc các beta-lactam khác.

Cũng như những kháng sinh khác, dùng ZINNAT có thể gây phát triển quá mức nấm Candida. Sử dụng kéo dài có thể gây phát triển quá mức những vi khuẩn không nhạy cảm khác (ví dụ Enterococci Clostridium difficile), khi đó có thể cần ngừng điều trị.

Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo khi dùng kháng sinh, và có thể với mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì vậy điều quan trọng là phải cân nhắc chẩn đoán này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng kháng sinh. Nếu xảy ra tiêu chảy nhiều hoặc kéo dài hoặc bệnh nhân bị đau bụng co thắt, nên ngừng điều trị ngay lập tức và kiểm tra bệnh nhân thêm. 

Đã gặp phản ứng Jarisch-Herxheimer sau khi dùng ZINNAT để điều trị bệnh Lyme. Đó là kết quả trực tiếp từ hoạt tính diệt khuẩn của ZINNAT đối với vi khuẩn gây bệnh Lyme, là xoắn khuẩn Borrelia burgdorferi. Nên cho bệnh nhân biết rằng phản ứng này là phổ biến do việc điều trị bệnh Lyme bằng kháng sinh và thường tự khỏi.

Trong liệu trình điều trị tiếp nối thời điểm chuyển sang điều trị đường uống được xác định bởi mức độ nặng của nhiễm khuẩn, tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và độ nhạy cảm của tác nhân gây bệnh liên quan. Nếu không có cải thiện lâm sàng trong vòng 72 giờ, cần tiếp tục liệu trình điều trị bằng đường tiêm truyền.

Đề nghị tham khảo thông tin kê toa thích hợp của cefuroxim natri trước khi bắt đầu liệu trình điều trị tiếp nối.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Vì thuốc có thể gây chóng mặt nên cảnh báo bệnh nhân thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Không có bằng chứng thực nghiệm về tác dụng bệnh lý phôi hoặc sinh quái thai do ZINNAT gây ra nhưng cũng như những thuốc khác, nên thận trọng khi sử dụng trong những tháng đầu của thai kỳ. 

Thời kỳ cho con bú

Cefuroxim được tiết vào sữa mẹ, do đó cần thận trọng khi dùng ZINNAT cho những người mẹ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Những thuốc làm giảm độ acid của dịch vị có thể làm giảm sinh khả dụng của ZINNAT so với sinh khả dụng khi đói và có chiều hướng làm mất tác dụng hấp thu tăng cường sau bữa ăn. Tương tự như nhiều kháng sinh khác, ZINNAT có thể ảnh hưởng tới hệ vi khuẩn đường ruột, dẫn đến giảm tái hấp thu oestrogen, và làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai đường uống được dùng kết hợp.

Vì kết quả âm tính giả có thể xảy ra khi dùng xét nghiệm ferricyanid, nên sử dụng phương pháp glucose oxidase hay hexokinase để xác định nồng độ glucose huyết/huyết tương ở những bệnh nhân đang dùng ZINNAT. Kháng sinh này không ảnh hưởng đến xét nghiệm định lượng creatinin bằng phương pháp alkalin picrat.

Bảo Quản

Bảo quản dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc ZINNAT.

Bệnh Liên Quan

  • Viêm phế quản mãn tính
  • Vết cắn động vật
  • Nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng máu
  • Nhiễm trùng xương và khớp
  • Bệnh lậu
  • Bệnh chốc lở
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (LRTI)
  • Bệnh Lyme
  • Viêm xoang
  • Viêm màng não
  • Viêm tai giữa
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)
  • Viêm họng do liên cầu khuẩn (Streptoccocus)
  • Viêm amidan do Streptoccocus
  • Viêm họng do Streptoccocus dạng vừa
  • Viêm amidan do Streptoccocus dạng vừa
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC