Zinnat 125Mg/5Ml

Danh mục: Kháng sinh
Zinnat 125Mg/5Ml
Zinnat 125Mg/5Ml
Zinnat 125Mg/5Ml
Zinnat 125Mg/5Ml
Zinnat 125Mg/5Ml
Zinnat 125Mg/5Ml
Zinnat 125Mg/5Ml
Tên thuốc gốc: Cefuroxime
Nhóm: Beta lactam
Quy cách: 1 Vỉ x 10 Viên
Nhà sản xuất: GSK

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Zinnat 125mg/5ml’ Là gì?

Thuốc Zinnat 125mg/5ml có thành phần là Cefuroxime có tác dụng điều trị viêm phế quản mãn & cấp, viêm phổi. Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan & viêm họng; viêm thận-bể thận cấp hay mãn, viêm bàng quang & viêm niệu đạo; viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu & viêm cổ tử cung; nhọt, bệnh mủ da, chốc lở.


Thành phần của ‘Zinnat 125mg/5ml’

  • Dược chất chính: Cefuroxime

  • Loại thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Hộp 1 Vỉ x 10 Viên


Công dụng của ‘Zinnat 125mg/5ml’

Điều trị:

  • Viêm phế quản mãn & cấp, viêm phổi. Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan & viêm họng.

  • Viêm thận-bể thận cấp hay mãn, viêm bàng quang & viêm niệu đạo.

  • Viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu & viêm cổ tử cung.

  • Nhọt, bệnh mủ da, chốc lở.


Liều dùng của ‘Zinnat 125mg/5ml’

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn:

  • Uống 250mg, 12 giờ một lần để trị viêm họng, viêm amidan hoặc viêm xoang hàm do vi khuẩn nhạy cảm.

  • Uống 250mg hoặc 500mg, 12 giờ một lần trong các đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phế quản cấp nhiễm khuẩn thứ phát hoặc trong nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng.

  • Uống 125mg hoặc 250mg, 12 giờ một lần, trong các nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.

  • Uống liều duy nhất 1g trong bệnh lậu cổ tử cung, niệu đạo không biến chứng hoặc bệnh lậu trực tràng không biến chứng ở phụ nữ. Uống 500mg, ngày 2 lần, trong 20 ngày, trong bệnh Lyme mới mắc.

Trẻ em:

  • Viêm họng, viêm amidan: uống 20mg/kg/ ngày (tối đa 500mg/ngày) chia thành 2 liều nhỏ.

  • Viêm tai giữa, chốc lở: 30mg/kg/ngày (tối đa 1g/ngày) chia làm 2 liều nhỏ.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều cấp:

  • Phần lớn thuốc chỉ gây buồn nôn, nôn, ỉa chảy. Tuy nhiên, có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật, nhất là ở người suy thận

Xử lý quá liều:

  • Cần quan tâm đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh.

  • Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sang. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.

Làm gì nếu quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘Zinnat 125mg/5ml’

  • Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc

  • Ước tính tỉ lệ ADR khoảng 3% số người bệnh điều trị.

Thường gặp:

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy

  • Da: Ban da dạng sần.

Ít gặp:

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida.

  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm Coombs dương tính.

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

  • Da: nổi mày đay, ngứa

  • Tiết niệu – sinh dục: Tăng creatinin trong huyết thanh.

Hiếm gặp:

  • Toàn thân: sốt

  • Máu: thiếu máu, tan máu

  • Tiêu hóa: viêm đại tràng màng giả

  • Da: Ban đỏ đa hình, hội chứng Steven-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.

  • Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT.

  • Thận: nhiễm độc thận có tăng tạm thời ure huyết, creatinin huyết, viêm thận kẽ.

  • Thần kinh trung ương: cơn co giật (nếu liều cao và suy thận), đau đầu, kích động.

  • Bộ phận khác: Đau khớp.


Lưu ý của ‘Zinnat 125mg/5ml’

Thận trọng khi sử dụng

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng Cefuroxim , phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với Cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.

  • Vì có phản ứng quá mẫn chéo (bao gồm cả phản ứng sốc phản vệ) xảy ra giữa các người bệnh dị ứng với các kháng sinh nhóm Beta-lactam, nên phải thận trọng thích đáng và sẵn sàng mọi thứ để điều trị sốc phản vệ khi dùng Cefuroxim cho người bệnh đã từng dị ứng với Penicilin. Tuy nhiên, với Cefuroxim phản ứng quá mẫn chéo với penicillin có tỉ lệ thấp.

  • Mặc dầu Cefuroxim hiếm khi gây biến đổi chức năng, thận, vẫn nên kiểm tra gan thận khi điều trị bằng Cefuroxim, nhất là ở người bệnh đang dùng liều tối đa. Nên thận trọng khi cho người bệnh dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể có tác dụng bất lợi đến chức năng thận.
    Dùng Cefuroxim dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận. Nếu bị bội nhiễm nghiêm trọng trong khi điều trị, phải ngừng sử dụng thuốc.

  • Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả xảy ra khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần quan tâm chuẩn đoán bệnh này và điều trị bằng Metronidazol cho người bệnh bị tiêu chảy nặng do dùng kháng sinh. Nên hết sức thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.

  • Đã ghi nhận tăng nhiễm độc thận khi dùng đồng thời các kháng sinh Aminoglycosid và Cephalosporin.

Thời kỳ mang thai:

  • Các nghiên cứu trên chuột nhắt và chuột cống không thấy dấu hiệu tổn thương khả năng sinh sản hoặc có hại cho bào thai do thuốc Cefuroxim.
    Sử dụng kháng sinh này để điều trị viêm thận – bể thận ở người mang thai không thấy xuất hiện các tác dụng không mong muốn ở trẻ sơ sinh sau khi tiếp xúc với thuốc tại tử cung người mẹ. Cephalosporin thường được xem là an toàn sử dụng trong khi có thai.

  • Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chặt chẽ trên người mang thai còn chưa đầy đủ. Vì các nghiên cứu trên súc vật không phải luôn luôn tiên đoán được áp dụng của người, nên chỉ dùng thuốc này trên người mang thai nếu thật cần.

Thời kỳ cho con bú:

  • Cefuroxim bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Xem như nồng độ này không tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban.

Tương tác thuốc

  • Giảm tác dụng: Ranitidin với natri bicarbonat làm giảm sinh khả dụng của Cefuroxim acetyl. Nên dùng Cefuroxim acetyl ít nhất 2 giờ sau thuốc kháng acid hoặc thuốc phong bế H2, vì những thuốc này có thể làm tăng pH dạ dày.

  • Tăng tác dụng: Probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải Cefuroxim ở thận, làm cho nồng độ Cefuroxim trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn.

  • Tăng độc tính: Aminoglycosid làm tăng khả năng gây nhiễm độc thận.


Quy cách

1 Vỉ x 10 Viên

Nhà sản xuất

GSK

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
  • Viêm phế quản mãn tính
  • Vết cắn động vật
  • Nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng máu
  • Nhiễm trùng xương và khớp
  • Bệnh lậu
  • Bệnh chốc lở
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (LRTI)
  • Bệnh Lyme
  • Viêm xoang
  • Viêm màng não
  • Viêm tai giữa
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)
  • Viêm họng do liên cầu khuẩn (Streptoccocus)
  • Viêm amidan do Streptoccocus
  • Viêm họng do Streptoccocus dạng vừa
  • Viêm amidan do Streptoccocus dạng vừa
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status