Astra
(00008224)
Đã copy nội dung

Zestoretic 20

(00008224)
Đã copy nội dung
Astra
(00008224)
Đã copy nội dung

Zestoretic 20

(00008224)
Đã copy nội dung
Thành phần: Lisinopril
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 14 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Anh
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-15210-12
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Tiểu đường, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Astra
Nước sản xuất: China
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Zestoretic 2X14 Là Gì?

Thuốc Zestoretic 20 được sản xuất bởi Công ty TNHH AstraZeneca Pharmaceutical. Thuốc có thành phần chính là Lisinopril và Hydrochlorothiazide có tác dụng điều trị tăng huyết áp nguyên phát.

Thuốc có dạng bào chế viên nén không bao, màu trắng, hình tròn, một mặt được khắc 20 12,5, mặt còn lại có đường bẻ viên. Hộp 2 vỉ x 14 viên nén.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Lisinopril

20mg

Công Dụng Của Zestoretic 2X14

Chỉ định

Thuốc Zestoretic được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị bệnh nhân tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình đang được điều trị ổn định với cùng thuốc đơn lẻ ở từng mức liều tỷ lệ 20 mg/ 12,5mg.

Dược lực học

Cơ chế tác dụng

Lisinopril là chất ức chế men peptidyl dipeptidase. Lisinopril ức chế men chuyển angiotensin (ACE), chất xúc tác chuyển angiotensin thành chất gây co mạch angiotensin II. Angiotensin II cũng kích thích sự bài tiết aldosteron từ vỏ thượng thận.

Sự ức chế ACE làm giảm nồng độ angiotensin II trong huyết tương dẫn đến giảm hoạt tính co mạch và giảm tiết aldosteron. Sự giảm tiết aldosteron có thể dẫn đến gia tăng nồng độ kali huyết thanh.

Tác dụng dược học

Trong khi đó, cơ chế gây hạ huyết áp của lisinopril được nghĩ chủ yếu do ức chế hệ thống renin-angiotensin-aldosteron, lisinopril vẫn có tác dụng điều trị tăng huyết áp ngay cả ở các bệnh nhân tăng huyết áp có nồng độ renin thấp.

ACE hoàn toàn giống kininase II, là men thoái biến bradykinin. Nồng độ gia tăng của bradykinin, một peptid giãn mạch, có đóng vai trò trong hiệu quả điều trị của lisinopril hay không vẫn còn là một vấn đề cần làm sáng tỏ. 

Hydrochlorothiazid là một thuốc lợi tiểu và điều trị tăng huyết áp. Nó ảnh hưởng đến cơ chế của sự tái hấp thu chất điện giải ở ống lượn xa và làm tăng sự bài tiết natri và clorid với lượng tương đương nhau. Tăng bài tiết natri niệu có thể đi kèm với sự mất kali và bicarbonate. 

Thiazid thường không ảnh hưởng đến huyết áp bình thường.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống một liều lisinopril, nồng độ đỉnh trong huyết thanh của lisinopril đạt đến 7 giờ. Dựa vào lượng thuốc qua nước tiểu, hấp thu lisinopril xấp xỉ 25% liều dùng, với sự biến thiên giữa các bệnh nhân (6-60%). Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu lisinopril qua đường tiêu hoá.

Phân bố

Lisinopril không liên kết với các protein trong huyết thanh ngoài men chuyểnn angiotensin trong máu. Các nghiên cứu trên chuột cho thấy lisinopril kém qua hàng rào máu não.

Chuyển hóa và thải trừ

Lisinopril không bị chuyển hoá và được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Với liều lặp lại, lisinopril có thời gian bán thải tích lũy là 12 giờ. Nửa đời thải trừ trong huyết tương thay đổi từ 5,6 đến 14,8 giờ.

Hydrochlorothiazid không bị chuyển hoá, nhưng nhanh chóng bị thải trừ qua thận; ít nhất 61% liều dùng qua đường uống bị thải trừ trong vòng 24 giờ đầu.

Hydrochlorothiazid qua hàng rào nhau thai nhưng không qua hàng rào máu não. Liều đa phối hợp giữa lisinopril và hydrochlorothiazid không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng rất ít đến sinh khả dụng của cả hai thuốc. Viên nén phối hợp tương đương sinh học với dùng đồng thời hai thuốc riêng rẽ.

Bệnh nhân suy gan: Tổn thương chức năng gan ở bệnh nhân xơ gan làm giảm hấp thu lisinopril (khoảng 30%).

Bệnh nhân suy thận: Tổn thương chức năng thận làm giảm thải trừ lisinopril, sự giảm này chỉ có ý nghĩa lâm sàng khi độ lọc cầu thận dưới 30 ml/phút.

Bệnh nhân suy tim: So với người khỏe mạnh, bệnh nhân suy tim có mức tiếp xúc của lisinopril lớn hơn (AUC), nhưng hấp thu giảm khoảng 16% dựa trên lượng thuốc trong nước tiểu.

Liều Dùng Của Zestoretic 2X14

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Liều thông thường là một viên, dùng 1 lần/ ngày. Cũng như các thuốc khác dùng 1 lần duy nhất/ ngày. Zestoretic nên được uống vào cùng 1 thời điểm trong ngày.

Nếu không đạt được hiệu quả điều trị mong muốn trong thời gian 2 – 4 tuần ở liều điều trị này thì có thể tăng liều lên hai viên, 1 lần/ ngày.

Tăng huyết áp kèm suy thận: Các thiazid không phải là thuốc lợi tiểu phù hợp cho các bệnh nhân suy thận và không hiệu quả ở mức độ thanh thải creatinin ≤ 30 mL/phút (suy thận mức độ trung bình đến nặng).

Không dùng Zestoretic điều trị khởi đầu ở bệnh nhân suy thận. Có thê dùng ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin từ 30 mL/phút đến 80 mL/phút, Zestoretic có thể được dùng nhưng chỉ được dùng nhưng chỉ sau khi đã điều chỉnh liều cho từng thành phần riêng của thuộc. Liều khởi đầu lisinopril khi sử dụng đơn lẻ ở bệnh nhân suy thận nhẹ là 5 – 10 mg. 

Điều trị trước đó bằng các thuốc lợi tiểu: Hạ huyết áp có triệu chứng có thể xảy ra sau liều khởi đầu Zestoretic. Điều này dễ xảy ra ở các bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn và/hoặc chất điện giải. Nên ngưng điều trị bằng các thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi dùng Zestoretic. Nếu không, chỉ được bắt đầu điều trị riêng lẻ bằng lisinopril với liều 5 mg.

Sử dụng thuốc ở trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc trên trẻ em chưa được xác lập.

Sử dụng thuốc ở người cao tuổi: Không cần thiết điều chỉnh liều cho người cao tuổi. Trong các nghiên cứu lâm sàng, hiệu lực và sự dung nạp khi dùng lisinopril và hydrochlorothiazid dùng phối hợp thì tương tự nhau ở cả bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên và cả ở bệnh nhân trẻ tuổi. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Dữ liệu quá liều ở người còn hạn chế. Các triệu chứng liên quan quá liều ức chế men chuyển bao gồm tụt huyết áp, sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, thở nhanh, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, chóng mặt lo lắng và ho.

Các triệu chứng liên quan quá liều thiazide là tăng bài niệu, suy giảm nhận thức, co giật, liệt, rối loạn nhịp tim và suy thận.

Xử trí

Truyền tĩnh mạch chậm dung dịch muối sinh lý. Nếu tụt huyết áp nặng xảy ra, nên đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa. Có thể loại lisinopril ra khỏi tuần hoàn bằng phương pháp thẩm phân máu. Đặt máy tạo nhịp, theo dõi thường xuyên dấu hiệu sinh tồn, nồng độ chất điện giải và creatinin trong huyết thanh.

Nhịp tim chậm hoặc các phản ứng thần kinh phế vị kéo dài nên được điều trị triệu chứng bằng atropin.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Zestoretic 2X14

    Khi sử dụng thuốc Zestoretic, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Nhìn chung Lisinopri/hydrochlorothiazid 20/12,5mg được dung nạp tốt. Các tác dụng không mong muốn thường ít, thoáng qua và đa số các trường hợp không cần ngưng điều trị. Các tác dụng không mong muốn quan sát được đều nằm trong các tác dụng không mong muốn của lisinopril hoặc hydrochlorothiazid đã được báo cáo.

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Rối loạn tâm thần và rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu, ngất;

    • Rối loạn tim mạch: Tác động tư thế;

    • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Ho;

    • Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn;

    • Rối loạn thận và tiết niệu: Rối loạn chức năng thận.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Rối loạn tâm thần và rối loạn hệ thần kinh: Dị cảm, chóng mặt, rối loạn vị giác, rối loạn giấc ngủ, thay đổi tâm trạng, triệu chứng trầm cảm;

    • Rối loạn tim mạch: Nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não, có thể là thứ phát do tụt huyết áp quá mứcở bệnh nhân có nguy cơ cao;

    • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Viêm mũi;

    • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng và khó tiêu;

    • Rối loạn gan mật: Tăng men gan vàà bilirubin;

    • Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, ngứa;

    • Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: Bất lực;

    • Các rối loạn tổng quát và tính trạng tại chỗ: Suy nhược, mệt mỏi;

    • Các kết quả xét nghiệm: Tăng ure máu, tăng creatinin huyết thanh, tăng kali máu.

    Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1.000

    • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm hemoglobin, giảm hematocrit;

    • Rối loạn hệ nội tiết: Hội chứng bài tiết hormone kháng lợi tiểu không thích hợp;

    • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết;

    • Rối loạn tâm thần và rối loạn hệ thần kinh: Rối loạn tâm thần, rối loạn khứu giác;

    • Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng;

    • Rối loạn da và mô dưới da: Quá nẫn/phù thần kinh mạch (phù thần kinh mạch mặt, chỉ, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản);

    • Rối loạn thận và tiết niệu: Tăng ure máu, suy thận cấp;

    • Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: Nữ hóa tuyến vú;

    • Các kết quả xét nghiệm: Hạ natri máu;

    Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000.

    • Cận lâm sàng: Hạ đường huyết, tăng acid uric huyết, tăng hoặc giảm kali huyết. Tăng nitrogen urê huyết và creatinin huyết thanh, thiếu máu;

    • Rối loạn gan mật: Viêm gan;

    • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Suy tủy xương, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết, hạch bạch huyết, bệnh tự miễn;

    • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Co thắt phế quản, viêm xoang, viêm phế quản/ viêm phổi tăng bạch cầu ái toan;

    • Rối loạn tiêu hóa: Viêm tụy, phù mạch tại ruột;

    • Rối loạn da và mô dưới da: Teo da, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng;

    • Rối loạn thận và tiết niệu: Thiểu niệu, vô niệu.

    Không rõ:

    • Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản vệ, phản ứng phản vệ;

    • Rối loạn tâm thần và rối loạn hệ thần kinh: Ảo giác;

    • Rối loạn tim mạch: Đỏ bừng;

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Zestoretic 2X14

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Zestoretic chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với các hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào có trong sản phẩm thuốc;

  • Quá mẫn với bất kỳ các thuốc ức chế men chuyển (ACEi) khác;

  • Quá mẫn với bất kỳ các thuốc dẫn xuất của sulfonamid;

  • Tiền sử phù mạch với liệu pháp ức chế men chuyển trước đó;

  • Phù mạch di truyền hay vô căn;

  • 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ;

  • Suy thận nặng (creatinin ≤ 30 mL/phút);

  • Vô niệu;

  • Suy gan nặng;

  • Chống chỉ định dùng đồng thời Zestoretic với sản phẩm chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc bệnh nhân suy thận (GFR < 60 ml/ phút/ 1,73m2).

Thận trọng khi sử dụng

Hạ huyết áp có triệu chứng:

  • Hạ huyết áp có triệu chứng hiếm gặp ở những bệnh nhân tăng huyết áp mà không có biến chứng, nhưng khả năng xảy ra cao hơn ở bệnh nhân bị giảm thể tích như dùng liệu pháp lợi tiểu, chế độ ăn hạn chế muối, thẩm phân máu, tiêu chảy hoặc nôn mửa hoặc tăng huyết áp phụ thuộc renin nặng.
  • Cần kiểm tra thường xuyên nồng độ điện giải trong huyết thanh và phải thực hiện vào những khoảng thời gian thích hợp. Khi bị hạ huyết áp cần để bệnh nhân nằm ngửa, truyền tĩnh mạch dung dịch muối sinh lý.
  • Hạ huyết áp thoáng qua không là chống chỉ định cho các liều tiếp theo. Sau khi phục hồi huyết áp và thể tích có thể tiếp tục dùng thuốc với liều thấp hơn hoặc với những liều thích hợp cho từng thành phần. 
  • Ở những bệnh nhân suy tim có huyết áp bình thường hoặc thấp, việc giảm huyết áp toàn thân có thể xảy ra khi dùng lisinopril. Nếu hạ huyết áp trở nên có triệu chứng, có thể cần giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc.

Hẹp van động mạch chủ và van hai lá/ bệnh cơ tim phì đại:

Thận trọng khi dùng lisinopril ở bệnh nhân bị hẹp van hai lá và tắc nghẽn dòng chảy của tâm thất trái như hẹp động mạch chủ hoặc bệnh cơ tim phì đại.

Ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron:

Làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp). Không nên sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren.

Tổn thương chức năng thận:

  • Các thiazid không phải là thuốc lợi tiểu phù hợp cho các bệnh nhân suy thận, các thuốc này không có tác dụng khi độ thanh thải creatinin là 30 ml/phút hoặc thấp hơn (suy thận mức độ trung bình đên nặng).
  • Lisinopri/ hydrochlorothiazid không nên dùng cho các bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin < 80 mL/phút) trừ khi việc điều chỉnh liều của từng thành phần riêng của thuốc cho thấy sự cần dùng viên phối hợp.
  • Ở một số bệnh nhân hẹp động mạch thận 2 bên hoặc hẹp động mạch thận của thận đơn độc, được điều trị với thuốc ức chế men chuyển, có sự gia tăng urê máu và creatinin huyết thanh, thường sẽ hồi phục khi ngưng điều trị. Điều này đặc biệt dễ xảy ra ở bệnh nhân suy thận.
  • Bệnh nhân điều trị trước đó bằng thuốc lợi tiểu: Nên ngưng các thuốc lợi tiểu khoảng 2-3 ngày trước khi khởi đầu với lisinopri/ hydrochlorothiazide, nếu không nên bắt đầu với liều 5 mg lisinopril đơn thuần.

Ghép thận:

Không nên sử dụng thuốc này.

Phản ứng phản vệ ở bệnh nhân thẩm phân máu:

Không chỉ định thuốc này.

Phản ứng phản vệ liên quan đến phương pháp gạn tách lipoprotein tỷ trọng thấp: Nguy cơ xảy ra phản ứng phản vệ đe dọa tính mạng. nên tạm thời ngưng dùng thuốc ức chế men chuyển trước khi thực hiện gạn tách.

Suy gan:

Nên dùng thận trọng các thiazid trên các bệnh nhân có thay đôi chức năng gan hoặc có bệnh gan tiến triển bởi vì những thay đổi nhỏ trong cân bằng điện giải cũng có thể gây hôn mê gan.

Phẫu thuật và gây mê:

  • Với các bệnh nhân trong đại phẫu thuật hoặc dùng các thuốc mê gây hạ huyết áp, lisinopril có thể ngăn cản tạo thành angiotensin II thứ phát do giải phóng renin bù.
  • Nếu có hạ huyết áp liên quan đến cơ chế này có thể điều chỉnh bằng tăng thể tích máu.

Ảnh hưởng lên nội tiết và chuyển hóa:

Thuốc làm giảm dung nạp glucose. Có thể cần điều chỉnh liều các thuốc trị đái tháo đường, kể cả insulin.

Mất cân bằng điện giải:

Nên kiểm tra định kỳ nồng độ các chất điện gảii trong huyết thanh vào các khoảng thời gian thích hợp.

Tăng kali máu:

Bệnh nhân có nguy cơ tăng kali máu bao gồm những người có suy thận, đái tháo đường, hoặc những người sử dụng đồng thời thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, bổ sung kali hoặc muối thay thế có chức kali, hoặc những bệnh nhân đang dùng các thuốc khác có liên quan với tăng kali huyết thanh.

Bệnh nhân đái tháo đường:

Kiểm soát đường huyết nên được theo dõi chặt chẽ trong tháng đầu điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển.

Quá mẫn/ phù mạch:

  • Phù thần kinh mạch mặt, chi, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản hiếm thay ở các bệnh nhân điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển kể cả lisinopril.
  • Trong các trường hợp này, phải ngừng dùng lisinopril ngay và có sự theo dõi hợp lý, đảm bảo các triệu chứng này mất đi hoàn toàn trước khi ngừng theo dõi bệnh nhân.

Giải mẫn cảm:

Có thể xảy ra phản ứng loại phản vệ kéo dài.

Giảm bạch cầu trung tính/ mất bạch cầu hạt:

Giảm tiểu cầu, thiếu máu đã được ghi nhận khi dùng thuốc. Triệu chứng có thể hồi phục khi ngừng thuốc.

Chủng tộc:

Thuốc gây phù mạch ở người da đen với tỉ lệ cao hơn ở người có màu da khác.

Ho:

Điển hình là ho khan, dai dẳng và tự hết khi ngưng thuốc. Ho do thuốc ức chế men chuyển phải được xem xét khi chẩn đoán phân biệt nguyên nhân gây ho.

Lithi:

Không khuyến khích phối hợp với thuốc ức chế men chuyển.

Xét nghiệm chống doping:

Thuốc chứa hydrochlorothiazide có thể cho kết quả dương tính với các xét nghiệm chống doping.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây ảnh hưởng từ nhẹ đến trung bình đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Đặc biệt khi bắt đầu điều trị hoặc thay đổi liều, và khi dùng cùng với rượu, nhưng những ảnh hưởng này phụ thuộc vào sự nhạy cảm của từng bệnh nhân. Khi lái xe và vận hành máy móc, nên chú ý là thuốc có thể gây chóng mặt hoặc mệt mỏi.

Thời kỳ mang thai 

Các thuốc ức chế enzym chuyển có nguy cơ cao gây bệnh và tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh nếu trong thời kỳ mang thai, không khuyến cáo dùng ức chế men chuyển trong 3 tháng đầu.

Chống chỉ định dùng ức chế men chuyển cho phụ nữ có thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ. Vì vậy không dùng lisinopril cho người mang thai, nếu đang dùng thuốc mà phát hiện có thai thì phải ngừng thuốc ngay.

Thời kỳ cho con bú

Chưa xác định được lisinopril có bài tiết vào sữa mẹ hay không, tuy nhiên các thiazid có vào sữa mẹ.

Do tác hại nghiêm trọng của hydrochlorothiazid với trẻ sơ sinh, cần phải lựa chọn giữa ngừng cho con bú hay ngừng dùng lisinopril/ hydrochlorothiazid 20/12,5 mg dựa trên tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Tương tác thuốc

Các thuốc trị tăng huyết áp:

  • Gây tình trạng huyết áp hạ nhiều hơn. Sử dụng đồng thời glycerin trinitrat và các nitrat khác hoặc thuốc giãn mạch có thể gây hạ huyết áp nhiều hơn.
  • Tránh dùng lisinopril kết hợp với các thuốc chứa aliskiren.
  • Thuốc có thể làm tăng nguy cơ phù mạch: Khi dùng chung với rapamycin (temisirolimus, sirolimus, everolimus…).

Lithium:

  • Không dùng lithium với thuốc lợi tiêu hay thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin vì các thuốc này làm giảm độ thanh thải thận của lithium do đó làm tăng nguy cơ gây độc tính.
  • Kiểm tra chế phẩm chứa lithium trong tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Chất bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc các chất thay thế muối kali và các thuốc khác:

Có thể làm tăng nồng độ kali huyết thanh.

Thuốc gây xoắn đỉnh:

Do có nguy cơ hạ kali máu, nên thận trọng khi dùng đồng thời hydrochlorothiazide với các thuốc gây xoắn đỉnh (thuốc chống loạn nhịp, thuốc loạn thần…)

Thuốc chống trầm cảm 3 vòng/ thuốc chống loạn thần/ thuốc gây mê:

Dùng chung với thuốc ức chế men chuyển có thể làm tiếp tục hạ huyết áp.

Thuốc kháng viêm non-steroid, bao gồm aspirin:

Có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của hydrochlorothiazid và lisinopril khi dùng phối hợp. 

Thuốc kích thích hệ giao cảm:

Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc. Thiazid có thể làm giảm đáp ứng động mạch với noradrenalin.

Vàng:

Phản ứng nitritoid (triệu chứng của sự giãn mạch, mà có thể rất trầm trọng bao gồm đỏ bừng, buồn nôn, chóng mặt và hạ huyết áp) sau khi sử dụng vàng dưới dạng tiêm xảy ra ở bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển.

Thuốc điều trị đái tháo đường:

Giảm dung nạp glucose. Liều dùng thuốc điều trị đái tháo đường khác kể cả insulin ở bệnh nhân đái tháo đường có thể tăng, giảm, hoặc không đổi.

Amphotericin B, carbenoxolon, corticosteroid, corticotropin hoặc thuốc nhuận tràng kích thích:

Làm tăng tác dụng làm giảm kali.

Các muối calci:

Các thuốc lợi tiểu thiazide có thể tăng lên nồng độ calci huyết thanh do giảm tiết.

Glycosid tim:

Hạ kali máu có thể gây nhạy cảm hoặc làm tăng đáp ứng trên tim đối với các tác động gây độc của digitalis.

Cholestyramin và colestipol:

Làm giảm hấp thu của hydrochlorothiazid.

Thuốc giãn cơ không khử cực:

Thiazide có thể làm tăng sự đáp ứng với thuốc giãn cơ không khử cực.

Trimethoprim:

Làm tăng nguy cơ tăng kali máu.

Sotalol:

Hạ kali máu do thiazide có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim do sotalol.

Allopurinol:

Làm tăng nguy cơ tổn thương thận và có thể làm tăng nguy cơ tăng acid uric máu và biến chứng của bệnh gút.

Ciclosporin:

Làm tăng nguy cơ tăng kali máu và biến chứng của bệnh gút.

Lovastatin:

Làm tăng nguy cơ tăng kali máu.

Thuốc kìm tế bào, thuốc ức chế miễn dịch, procainamid:

Thiazide làm giảm thải trừ và làm tăng tác dụng ức chế tủy xương.

Co-trimoxazol:

  • Có thể tăng nguy cơ tăng kali máu.
  • Thiazid có thể làm tăng nguy cơ phản ứng ngoại ý của amantadin.
  • Hạ huyết áp thế đứng có thể trở nên trầm trọng hơn khi dùng đồng thời với rượu, barbiturate hoặc thuốc gây mê.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Zestoretic 20.

Bệnh Liên Quan

  • Nhồi máu cơ tim cấp
  • Bệnh tim mạch
  • Suy tim sung huyết (CHF)
  • Bệnh thận đái tháo đường
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
  • Đau nửa đầu
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC