Meyer
(00020652)
Đã copy nội dung

Zeprilnas 50Mg Meyer 2X10

(00020652)
Đã copy nội dung
Meyer
(00020652)
Đã copy nội dung

Zeprilnas 50Mg Meyer 2X10

(00020652)
Đã copy nội dung
Thành phần: Itopride
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-25940-16
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai
Nhà sản xuất: CÔng Ty LiÊn Doanh Meyer-bpc
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Zeprilnas 50Mg 2X10 Là Gì?

Thuốc Zeprilnas được sản xuất bởi CÔNG TY LIÊN DOANH MEYER-BPC, có thành phần chính là Itoprid hydrochlorid. Thuốc Zeprilnas được chỉ định trong trường hợp điều trị những triệu chứng về dạ dày - ruột gây ra bởi viêm dạ dày mãn với cảm giác đầy chướng bụng, đau bụng trên, chán ăn, ợ nóng, buồn nôn và nôn.

Zeprilnas được bào chế dưới dạng viên nén, màu trắng, hình tròn, một mặt trơn, một mặt có vạch ngang ở giữa. Hộp 2 vỉ x 10 viên nén.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Itopride

50mg

Công Dụng Của Zeprilnas 50Mg 2X10

Chỉ định

Thuốc  Zeprilnas 50Mg Meyer được chỉ định dự phòng dùng trong các trường hợp sau:

Chữa trị những triệu chứng về dạ dày-ruột gây ra bởi viêm dạ dày mãn (cảm giác đầy chướng bụng, đau bụng trên, chán ăn, ợ nóng, buồn nôn và nôn).

Dược lực học

Cơ chế tác dụng:

Itopride hydrochloride làm tăng nhu động dạ dày - ruột với ảnh hưởng kép: làm tăng sự phóng thích acetylcholin (ACh) do tính năng đối kháng với thụ thể dopamin D2, và ức chế sự phân hủy acetylcholin được phóng thích qua việc ức chế acetylcholin esterase.

Làm tăng nhu động dạ dày -ruột:

Làm tăng nhu động dạ dày: Itopride hydrochloride làm tăng nhu động dạ dày của chó lúc thức, phụ thuộc vào liều.

Tăng nhân tài làm rỗng dạ dày: Itopride hydrochloride làm tăng nhân tài rỗng dạ dày ở người, chó, chuột cống.

Làm giảm nôn: Itopride hydrochloride ức chế nôn ở chó gây ra bởi apomorphin, tính năng này phụ thuộc vào liều.

Dược động học

Nồng độ trong huyết thanh:

Nồng độ trong huyết thanh và những thông số dược động học ở người lớn mạnh mẽ. Sau 1 liều đơn uống 50mg itoprid lúc đói Cmax 0,28 ± 0,02 (mcg/mL), t1/2 là 5,77 ± 0,33 (giờ).

Phân bố:

Kết quả nhận được từ những thí nghiệm trên động vật:

  • Nồng độ tối đa đạt được ở hầu hết tất cả các mô từ 1 đến 2 giờ sau liều uống đơn 5mg/kg 14C-itopride hydrochloride ở chuột cống, và 2 giờ sau khi uống đạt nồng độ cao ở thận, ruột non, gan, tuyến thượng thận, dạ dày (theo chừng độ giảm dần từ cao xuống thấp) và phần thuốc bước vào hệ thống thần kinh trung ương, như não và tủy sống, là rất ít.

  • Khi đưa 14C-itopride hydrochloride với liều 5mg/kg vào tá tràng cho chuột cống, nồng độ hoạt tính phóng xạ trong những lớp cơ dạ dày cao hơn khoảng 2 lần đối chiếu nồng độ trong máu.

  • Sự bài tiết qua sữa: Khi dùng liều uống 5mg/kg 14C-itopride hydrochloride cho chuột cống, nồng độ hoạt tính phóng xạ trong sữa đối chiếu trong huyết thanh cao hơn 1,2 lần về Cmax, 2,6 lần cao hơn về AUC, và 2,1 lần cao hơn về T1/2.

Chuyển hóa và đào thải:

  • Ở liều uống đơn 100mg itopride hydrochloride phục vụ người lớn mạnh mẽ (6 nam giới) khi đói, tỷ lệ bài tiết qua nước giải trong vòng 24 giờ sau khi uống cao đặc biệt là dạng N-oxide [67,54% của liều dùng (89,41% của phần bài tiết qua nước giải )] và sau đây là dạng thuốc không đổi (4,14%), và những chất còn lại là không đáng kể.

  • Trong những thí nghiệm sử dụng microsome mô tả thông tin CYP hoặc flavin monooxygenase (FMO) của người, cho thấy FMO1 và FMO3 tham gia tạo chất chuyển hóa chính N-oxide. Tuy nhiên, không phát hiện thấy hoạt tính N-oxygenase của CYP1A2, -2A6, -2B6, -2C8, -2C9, 2C19, 2D6, 2E1, hoặc 3A4.

Các vấn đề khác:

Tỉ lệ liên kết protein huyết thanh: Tỉ lệ liên kết protein huyết thanh là 96% sau khi dùng liều đơn uống 100mg itopride hydrochloride cho người khỏe mạnh (6 nam giới) khi đói.

NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG

Những phân tích lâm sàng mở, và những phân tích đối chiếu mù đôi của itopride hydrochloride đã được tiến hành. Kết quả cho thấy tỉ lệ có hiệu lực của itopride hydrochloride đối với những hiện tượng về dạ dày ruột ở bệnh viêm dạ dày mãn là 77,6% (277/357 bệnh nhân) cho những trường hợp có cải thiện mức trung bình trở lên.

Liều Dùng Của Zeprilnas 50Mg 2X10

Cách dùng

Dùng đường uống, uống trước bữa ăn. 

Liều dùng

Liều uống thông thường cho người lớn là 150 mg itopride hydrochlorid (3 viên 50mg) mỗi ngày, chia 3 lần, mỗi lần 1 viên, uống trước bữa ăn. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có báo cáo.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Zeprilnas 50Mg 2X10

    Khi sử dụng thuốc Zeprilnas, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). 

    Những tác dụng bất lợi có ý nghĩa lâm sàng

    • Sốc và phản ứng quá mẫn (tỉ lệ mắc chưa được biết): Sốc và phản ứng quá mẫn có thể xuất hiện, và nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Nếu thấy bất kỳ dấu hiệu nào của sốc và phản ứng quá mẫn, ví dụ như tụt huyết áp, khó thở, phù thanh quản, nổi mề đay, tái nhợt và toát mồ hôi..., nên ngừng ngay thuốc và có những biện pháp điều trị thích hợp. 

    • Rối loạn chức năng gan và vàng da (tỉ lệ mắc chưa được biết): Rối loạn chức năng gan và vàng da cùng với tăng AST (GOT), ALT (GPT) và γ-GTP... có thể xuất hiện và bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ. Nếu phát hiện thấy những triệu chứng bất thường trên nên ngừng ngay thuốc và có những biện pháp điều trị thích hợp.

    Những tác dụng bất lợi khác: Phát ban, mẫn đỏ, ngứa, run rẩy, chứng to vú ở đàn ông, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, buồn nôn, tăng tiết nước bọt, đau đầu, cảm giác khó chịu, rối loạn giấc ngủ, chóng mặt, tăng BUN, tăng creatinin, đau lung hoặc ngực, mệt mỏi.  

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Zeprilnas 50Mg 2X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Zeprilnas chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Nên lưu ý khi sử dụng vì thuốc này làm tăng hoạt tính của acetylcholin. 

Không nên dùng kéo dài khi không thấy có sự cải thiện về những triệu chứng của dạ dày-ruột. 

Vì chức năng sinh lý ở người cao tuổi giảm nên những phản ứng bất lợi dễ xảy ra hơn. Do đó, những bệnh nhân cao tuổi sử dụng thuốc này nên được theo dõi cẩn thận, nếu có bất kỳ phản ứng bất lợi nào xuất hiện, nên sử dụng những biện pháp xử trí thích hợp, ví dụ như giảm liều hoặc ngừng thuốc. 

Độ an toàn của thuốc trên trẻ em vẫn chưa được xác định (Còn có ít bằng chứng lâm sàng).

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Do thuốc gây đau đầu, chóng mặt nên tránh lái xe hay vận hành máy móc khi đang dùng thuốc.

Thời kỳ mang thai 

Thuốc này chỉ nên sử dụng ở phụ nữ có thai, hoặc ở phụ nữ có thể mang thai chỉ khi lợi ích mong muốn của trị liệu lớn hơn những rủi ro có thể gặp phải. (Sự an toàn của sản phẩm này ở phụ nữ có thai vẫn chưa được xác định).

Thời kỳ cho con bú

Tốt nhất là không nên sử dụng thuốc này trong thời kỳ cho con bú, nhưng nếu cần thiết, tránh cho con bú trong quá trình điều trị. (Đã có báo cáo cho thấy itopride hydrochloride được bài tiết qua sữa ở những thí nghiệm trên động vật (chuột cống).

Tương tác thuốc

Nên lưu ý khi dùng kết hợp itoprid với những thuốc sau:

Những thuốc kháng Cholinergic: Tiquizium bromide, scopolamine butyl bromide, timepidium bromide, …

  • Triệu chứng: Rất có thể làm giảm tính năng tăng nhu động dạ dày -ruột của Itopride (tính năng cholinergic)

  • Cơ chế tác dụng và những yếu tố rủi ro: Tác dụng ức chế của những thuốc kháng cholinergic có thể có tính năng dược lý học đối kháng tác dụng của Itoprid.

Bảo Quản

Bảo quản thuốc nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ẩm.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Zeprilnas.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC