OPV
(00008215)
Đã copy nội dung

Zentel 200Mg

(00008215)
Đã copy nội dung
OPV
(00008215)
Đã copy nội dung

Zentel 200Mg

(00008215)
Đã copy nội dung
Thành phần: Albendazole
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 2 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: GC-0182-12
Độ tuổi: Trên 1 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai
Nhà sản xuất: Gsk
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Zentel 200Mg Là Gì?

Thuốc Zentel là một sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV, thành phần chính là albendazole. Zentel là thuốc điều trị các bệnh lý lâm sàng gây ra bởi các giun đường ruột nhạy cảm sau: Giun kim, giun móc/ giun mỏ, giun lươn, giun đũa, giun tóc, giun móc/ giun mỏ (căn nguyên) gây ra các bệnh về da (ấu trùng di chuyển dưới da).

Zentel được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói theo quy cách: Hộp 01 vỉ x 02 viên

Thành Phần Của Zentel 200Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Albendazole

200mg

Công Dụng Của Zentel 200Mg

Chỉ định

Ðiều trị các bệnh lý lâm sàng gây ra bởi các giun đường ruột nhạy cảm sau:

Nhiễm giun kim (enterobiasis);

Bệnh giun móc/giun mỏ (ancylostomiasis và necatoriasis);

Nhiễm giun lươn (strongyloidiasis);

Nhiễm giun đũa (ascariasis);

Nhiễm giun tóc (trichuriasis);

Giun móc/ giun mỏ (căn nguyên) gây ra các bệnh về da (ấu trùng di chuyển dưới da).

Dược lực học

Mã ATC: P02CA03.

Albendazole là một benzimidazole carbamate có hoạt tính diệt giun chống lại các ký sinh trùng đường ruột và tại mô. Albendazole có hoạt tính diệt giun, trứng và ấu trùng, và tác dụng diệt giun được cho là nhờ ức chế phản ứng trùng hợp tubulin. Tác động này làm phá vỡ quá trình chuyển hóa của giun, bao gồm việc làm cạn kiệt năng lượng của giun, làm bất động và sau đó tiêu diệt chúng.

Albendazole có tác dụng chống lại các ký sinh trùng đường ruột, bao gồm:

Giun tròn

Ascaris lumbricoides (giun đũa)

Trichuris trichiura (giun tóc)

Enterobius vermicularis (giun kim)

Ancylostoma duodenale (giun móc)

Necatoramericanus (giun móc)

Strongyloides stercoralis

Giun móc gây ra ấu trùng di chuyển dưới da.

Dược động học

Hấp thu

Ở người, Albendazole được hấp thu rất ít (< 5%) qua đường uống.

Tác dụng dược lý toàn thân của albendazole tăng lên nếu uống thuốc với bữa ăn nhiều chất béo vì chất béo làm tăng độ hấp thu thuốc gần năm lần.

Phân bố

Sau khi uống liều đơn 400 mg albendazole trong bữa ăn sáng, chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý là albendazole sulfoxide, đã được báo cáo là đạt nồng độ trong huyết tương từ 1,6 đến 6 micromol/L.

Chuyển hóa

Sulfoxide là chất chuyển hóa chính, được cho là có đóng góp một nửa hiệu quả chống lại sự nhiễm ký sinh trùng mô toàn thân.

Thải trừ

Thời gian bán thải trong huyết tương của albendazole sulfoxide là 8,5 giờ. Albendazole sulfoxide và các chất chuyển hóa của nó được bài tiết qua mật, chỉ một phần nhỏ xuất hiện trong nước tiểu. Sự thải trừ từ các nang được cho là xảy ra vài tuần sau khi dùng liều cao và kéo dài.

Các đối tượng bệnh nhân đặc biệt

Người cao tuổi

Mặc dù chưa có nghiên cứu về tác động của tuổi tác đến dược động học của albendazole sulfoxide, dữ liệu ở 26 bệnh nhân (đến 79 tuổi) có u nang bào sán cho thấy dược động học giống như ở nhóm người trẻ tuổi khỏe mạnh, số lượng bệnh nhân người cao tuổi được điều trị u nang bào sán hoặc nhiễm ấu trùng sán dải hệ thần kinh tuy ít, nhưng không cho thấy khác biệt nào liên quan đến nhóm người cao tuổi.

Suy thận

Dược động học của albendazole ở bệnh nhân suy thận chưa được nghiên cứu.

Suy gan

Dược động học của albendazole ở bệnh nhân suy gan chưa được nghiên cứu.

Liều Dùng Của Zentel 200Mg

Cách dùng

Không yêu cầu phương thức đặc biệt nào như nhịn đói hoặc dùng thuốc xổ.

Nếu bệnh nhân không khỏi sau 3 tuần, đợt điều trị thứ hai được chỉ định. Với một số đối tượng, đặc biệt là trẻ nhỏ, có thể gặp khó khăn khi nuốt nguyên viên thuốc, khuyến khích nhai viên thuốc với một ít nước hoặc cũng có thể nghiền nhỏ viên thuốc.

Liều dùng

Chỉ định

Tuổi

Liều thông thường

Thời gian điều trị

Nhiễm giun kim (Enterobiasis)

Bệnh giun móc/ giun mỏ (ancylostomiasis và

necatoriasis)

Nhiễm giun đũa (Ascariasis)

Nhiễm giun tóc (Trichuriasis)

Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi

400 mg

Liều duy nhất

Trẻ em từ 1 đến 2 tuổi

200 mg

Liều duy nhất

Nghi ngờ hoặc đã xác định: Nhiễm giun lươn (Strongyloidiasis)

Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi

400 mg

1 lần/ngày trong 3 ngày liên tiếp

Ấu trùng di chuyển dưới da

Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi

400 mg

1 lần/ngày trong từ

1 đến 3 ngày

Người cao tuổi

Kinh nghiêm sử dụng thuốc ở bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên còn hạn chế. Các báo cáo cho thấy không cần điều chỉnh liều, tuy nhiên, albendazole nên được sử dụng thận trọng trên các bệnh nhân cao tuổi có bằng chứng của rối loạn chức năng gan.

Suy thận

Do sự thải trừ qua thận của albendazole và chất chuyển hóa ban đầu của nó, albendazole sulfoxide, là không đáng kể nên hầu như không có sự thay đổi về độ thanh thải của các chất này ở những bệnh nhân suy thận. Không cần điều chỉnh liều, tuy nhiên, những bệnh nhân có bằng chứng suy thận nên được giám sát chặt chẽ.

Suy gan

Do albendazole được chuyển hóa nhanh bởi gan thành chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý chính là albendazole sulfoxide, nên suy gan được dự đoán là có ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của albendazole sulfoxide. Bệnh nhân có kết quả xét nghiệm chức năng gan (các transaminase) bất thường trước khi điều trị với albendazole nên được giám sát chặt chẽ

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng và dấu hiệu

Không có dữ liệu

Xử trí

Xử trí quá liều nên theo dấu hiệu lâm sàng hoặc theo hướng dẫn của trung tâm chống độc quốc gia nếu có.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Zentel 200Mg

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Thần kinh: Đau đầu và chóng mặt.

    • Tiêu hóa: Các triệu chứng đường tiêu hóa trên (như đau thượng vị hoặc đau bụng, buồn nôn, nôn) và tiêu chảy.

    Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1000

    • Da: phản ứng quá mẫn bao gồm phát ban, ngứa và nổi mày đay.

    • Gan: Tăng men gan

    Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000

    • Da: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Zentel 200Mg

Chống chỉ định:

  • Không dùng Albendazole trong thai kỳ hoặc cho phụ nữ được cho là có thai.

  • Chống chỉ định dùng albendazole cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với albendazole hoặc các thành phần khác của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Để tránh sử dụng thuốc trong lúc mới có thai, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nên bắt đầu dùng Zentel trong tuần đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt hoặc ngay sau khi xét nghiệm thai âm tính.

Các triệu chứng thần kinh:

Điều trị với Zentel có thể phát hiện nhiễm ấu trùng sán dải hệ thần kinh đã tồn tại từ trước, đặc biệt ở những vùng có tỷ lệ cao nhiễm sán dây (taeniasis). Bệnh nhân có thể có một số triệu chứng thần kinh như co giật, tăng áp lực nội sọ và các dấu hiệu cục bộ là hậu quả của phản ứng viêm gây ra khi các ký sinh trùng chết trong não. Các triệu chứng này có thể xuất hiện sớm sau khi điều trị, liệu pháp steroid và chống co giật thích hợp nên được sử dụng ngay lập tức.

Tá dược 

Những bệnh nhân bị các bệnh di truyền hiếm gặp như không dung nạp với galactose, thiếu hụt men lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose/galactose không nên uống thuốc này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có nghiên cứu nào được thực hiện về ảnh hưởng của albendazole lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên khi lái xe hoặc vận hành máy móc, cần chú ý rằng chóng mặt đã được báo cáo sau khi sử dụng albendazole.

Thời kỳ mang thai 

Không dùng albendazole trong thai kỳ hoặc cho phụ nữ được cho là có thai.

Thời kỳ cho con bú

Không có sẵn dữ liệu đầy đủ trên người và động vật về việc sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc

Các thông tin tương tác thuốc liên quan lâm sàng không dự kiến áp dụng cho liều dùng thấp và thời gian điều trị ngắn hạn các nhiễm ký sinh trùng đường ruột và ấu trùng di chuyển dưới da.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Zentel.

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC