Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
(00008211)
Đã copy nội dung

Thuốc Zengesic Stada Điều Trị Hạ Sốt, Giảm Đau (Hộp 10 Vỉ X 10 Viên)

(00008211)
Đã copy nội dung
(00008211)
Đã copy nội dung

Thuốc Zengesic Stada Điều Trị Hạ Sốt, Giảm Đau (Hộp 10 Vỉ X 10 Viên)

(00008211)
Đã copy nội dung
Thành phần: Paracetamol, Diclofenac
Danh mục: Thuốc kháng viêm không steroid
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-19193-13
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai
Nhà sản xuất: Stada
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm ngừng kinh doanh

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Zengesic Stada Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Zengesic do Công ty TNHH Liên doanh Stada Việt Nam sản xuất, có thành phần chính là Paracetamol 500 mg và Diclofenac 50 mg. Thuốc được chỉ định trong hạ sốt, giảm đau, kháng viêm… 

Zengesic đóng gói trong hộp 10 vỉ x 10 viên hoặc hộp 1 chai 100 viên nén bao phim.

Thành Phần Của Thuốc Zengesic Stada

Thành phần

Hàm lượng

Paracetamol

500-mg

Diclofenac

50-mg

Công Dụng Của Thuốc Zengesic Stada

Chỉ định

Thuốc Zengesic được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Kháng viêm, giảm đau trong: Viêm khớp mạn tính, viêm khớp dạng thấp, đau nhức do trật khớp. 
  • Điều trị các rối loạn về cơ xương (viêm gân, bong gân...), bệnh gout cấp, đau hậu phẫu, giảm đau trong cơn quặn thận.
  • Làm giảm các triệu chứng sốt do vi khuẩn, đau nhức như nhức đầu, đau tai, đau răng, đau nhức do cảm cúm.

Dược lực học

Paracetamol

Thuốc giảm đau hạ sốt không gây nghiện, được ưu tiên chọn lựa điều trị đau từ nhẹ đến trung bình. Paracetamol giảm đau bằng cách nâng ngưỡng chịu đau, được dùng điều trị nhức đầu, đau cơ, đau khớp và các triệu chứng thường đi kèm với cảm.

Diclofenac

Dẫn xuất của acid phenylacetic, là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) nguyên thủy. Diclofenac có cấu trúc liên quan với meclofenamat natri, acid meclofenamic và có tác động được lý tương tự các NSAID nguyên thủy khác. Thuốc ức chế sự hình thành mạch máu và làm thoái hóa mạch máu mới sinh trong mô viêm in vivo. Các NSAID được cho là ức chế sự hình thành mạch máu thông qua ức chế cơ chất P hoặc ức chế tác động tạo mạch của prostaglandin E2 (PEG2).

Dược động học

Paracetamol

Paracetamol hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 10 – 60 phút sau khi uống. 

Paracetamol phân bố trong hầu hết các mô của cơ thể. Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ. Thuốc gắn kết với protein huyết tương không đáng kể ở nồng độ điều trị thông thường nhưng tăng lên khi nồng độ thuốc tăng.

Thời gian bán thải khoảng 1 – 3 giờ. Paracetamol chuyển hóa hầu hết qua gan và thải trừ qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronid và sulfat. Dưới 5% thuốc đào thải dưới dạng paracetamol không đổi. Một chất chuyển hóa thứ yếu do sự hydroxyl (N – acetyl – p – benzoquinoneimin) thường được sinh ra với lượng nhỏ trong gan và thận. Giải độc chất này bằng glutathion nhưng có thể tích lũy khi quá liều paracetamol và gây tổn thương mô. 

Diclofenac

Thuốc hấp thu gần như hoàn toàn khi uống nhưng lại chịu sự chuyển hóa qua gan lần đầu. Do đó, chỉ khoảng 50% thuốc vào vòng tuần hoàn chung dưới dạng không đổi. 

Ở liều điều trị, thuốc gắn kết với protein huyết tương trên 99%. Diclofenac đi vào hoạt dịch, tại đó nồng độ thuốc có thể vẫn còn ngay cả khi nồng độ huyết tương giảm; lượng nhỏ thuốc phân bố vào sữa mẹ. 

Thời gian bán thải cuối cùng khoảng 1 – 2 giờ. Diclofenac bị chuyển hóa thành 4 – hydroxydiclofenac, 5 – hydroxydiclofenac, 3 – hydroxydiclofenac và 4,5 – hydroxydiclofenac. Sau đó, thuốc được thải trừ dưới dạng liên hợp glucuronid và sulfat, chủ yếu trong nước tiểu (60%), mật (35%), dưới 1% thuốc được thải trừ dưới dạng diclofenac không đổi.

Liều Dùng Của Thuốc Zengesic Stada

Cách dùng

Dùng bằng đường uống, uống sau bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn

Uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày. Các lần uống cách nhau tối thiểu 4 giờ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Nhức đầu, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, xuất huyết tiêu hoá. Hiếm gặp tiêu chảy, mất phương hướng, kích thích, hôn mê, ngủ lơ mơ, ù tai, ngất choáng và thỉnh thoảng co giật; suy thận cấp tính do nhiễm độc và tổn thương gan.

Xử trí

Điều trị triệu chứng. Trong vòng 1 giờ sau khi uống, có thể dùng than hoạt tính và rửa dạ dày ở người lớn. Các cơn co giật thường xuyên và kéo dài điều trị bằng diazepam tiêm tĩnh mạch.

Acetylcystein là chất giải độc trong điều trị ngộ độc paracetamol. Cũng có thể dùng liệu pháp chống nôn cho bệnh nhân nôn dai dẳng. Có thể dùng các biện pháp khác tùy tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Zengesic Stada

    Khi sử dụng thuốc Zengesic, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Paracetamol

    Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, đôi khi nặng hơn, có thể có sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Da: Ban. 

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn. 

    • Máu: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.

    • Thận: Bệnh thận, độc thận khi dùng dài ngày.

    Hiếm gặp

    • Phản ứng quá mẫn.

    Diclofenac

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Toàn thân: Nhức đầu, bồn chồn.

    • Tiêu hóa (5 – 15%): Đau thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, trướng bụng, chán ăn, khó tiêu. 

    • Gan: Tăng transaminase.

    • Tai: Ù tai.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Toàn thân: Phù, dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh hen), choáng phản vệ kể cả tụt huyết áp, viêm mũi.

    • Tiêu hóa: Đau bụng, xuất huyết tiêu hóa, làm ổ loét tiến triển, nôn máu, đi tiêu ra máu, tiêu chảy lẫn máu. 

    • Thần kinh: Buồn ngủ, ngủ gật, trầm cảm, mất ngủ, lo âu, khó chịu, dễ bị kích thích.

    • Da: Mày đay. 

    • Hô hấp: Co thắt phế quản 

    • Mắt: Nhìn mờ, điểm tối thị giác, đau nhức mắt, nhìn đôi.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Toàn thân: Phù, phát ban, hội chứng Stevens – Johnson, rụng tóc. 

    • Thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn.  

    • Máu: Giảm bạch cầu, tiểu cầu; giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu. 

    • Gan: Rối loạn co bóp túi mật, test chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan (vàng da, viêm gan).

    • Tiết niệu: Viêm bàng quang, tiểu ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Zengesic Stada

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Zengesic chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với paracetamol, diclofenac, aspirin hay NSAID khác (hen, viêm mũi, mày đay sau khi dùng aspirin). 

  • Loét dạ dày tiến triển.

  • Hen hay co thắt phế quản, chảy máu, bệnh tim mạch, suy thận nặng hoặc suy gan nặng. 

  • Đang dùng thuốc chống đông coumarin. 

  • Suy tim ứ máu, giảm thể tích tuần hoàn do thuốc lợi niệu hay do suy thận, GFR < 30 ml/phút (do nguy cơ gây suy thận). 

  • Người bị bệnh chất tạo keo (nguy cơ xuất hiện viêm màng não vô khuẩn. Cần chú ý tất cả các trường hợp viêm màng não vô khuẩn đều có trong tiền sử một bệnh tự miễn nào đó, như một yếu tố dễ mắc bệnh). 

  • Thiếu hụt men G6PD.

Thận trọng khi sử dụng

Paracetamol

Paracetamol tương đối không độc ở liều điều trị. Đôi khi có những phản ứng da gồm ban rát sần, ngứa, mày đay; những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch, phản vệ ít khi xảy ra. Giảm tiểu cầu, bạch cầu và toàn thể huyết cầu đã xảy ra khi dùng những dẫn chất p – aminophenol, đặc biệt khi dùng liều cao kéo dài. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã được báo cáo. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol. 

Một số chế phẩm paracetamol chứa aspartam sẽ chuyển hóa trong dạ dày – ruột thành phenylalanin sau khi uống. Thận trọng ở bệnh nhân phenylceton niệu (thiếu hụt gen xác định tình trạng của phenylalanin hydroxylase) và phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể. 

Một số dạng thuốc paracetamol có trên thị trường chứa sulfit có thể gây phản ứng kiểu dị ứng, phản vệ và hen đe dọa tính mạng hoặc ít nghiêm trọng hơn ở một số người quá mẫn. 

Dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, dù thấy nồng độ methemoglobin máu cao nguy hiểm. 

Nên tránh hoặc hạn chế uống rượu do rượu có thể tăng độc tính với gan của paracetamol.

Diclofenac

Thận trọng khi dùng Diclofenac ở các bệnh nhân:

  • Tiền sử loét, chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa.
  • Suy thận, suy gan, lupus ban đỏ toàn thân. 
  • Tăng huyết áp hay bệnh tim có ứ nước hoặc phù. 
  • Tiền sử bệnh gan. Cần theo dõi chức năng gan định kỳ khi điều trị dài ngày bằng diclofenac. 
  • Nhiễm khuẩn. 
  • Tiền sử rối loạn đông máu, chảy máu.
  • Khả năng lái xe và vận hành máy móc
  • Bệnh nhân có biểu hiện chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi hoặc rối loạn thị giác khi dùng NSAID không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Tránh dùng thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ vì khả năng gây đóng sớm ống động mạch. Tránh dùng thuốc vào những ngày cuối thai kỳ vì có thể gây trì hoãn các cơn co dạ con hoặc làm chậm quá trình sinh. Chỉ dùng diclofenac khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Vì nguy cơ gây hại cho trẻ, phải ngưng dùng thuốc hoặc ngưng cho con bú.

Tương tác thuốc

Paracetamol

Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. 

Cần chú ý khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt. 

Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ độc gan do paracetamol.

Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng men gan, tăng chuyển hóa paracetamol thành những chất độc gan. Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng tăng nguy cơ độc gan, chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này. Tăng đáng kể nguy cơ độc gan ở người bệnh uống paracetamol nhiều hơn liều khuyến cáo khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời paracetamol liều điều trị và thuốc chống co giật, tuy vậy, phải hạn chế phối hợp 2 thuốc này.

Diclofenac

Không phối hợp diclofenac với các thuốc

Thuốc chống đông đường uống và heparin: Nguy cơ xuất huyết nặng. 

Diclofenac và các NSAID khác có thể làm tăng tác dụng phụ lên thần kinh trung ương của kháng sinh nhóm quinolon, dẫn đến co giật (cần nghiên cứu thêm).

Aspirin, glucocorticoid: Làm giảm nồng độ diclofenac huyết tương, tăng nguy cơ và độ nghiêm trọng tổn thương dạ dày – ruột. 

Diflunisal dùng đồng thời với diclofenac có thể làm tăng nồng độ diclofenac và gây xuất huyết tiêu hóa nặng.

Diclofenac có thể làm tăng nồng độ lithi huyết thanh đến mức gây độc. Nếu phải phối hợp, cần theo dõi bệnh nhân và nồng độ lithi trong máu thường xuyên để phát hiện kịp thời ngộ độc lithi. Cần chỉnh liều lithi trong và sau khi điều trị với diclofenac. 

Diclofenac có thể làm tăng nồng độ digoxin huyết thanh và kéo dài thời gian bán thải của digoxin. Cần định lượng nồng độ digoxin trong máu và giảm liều digoxin nếu dùng đồng thời 2 thuốc này.

Ticlopidin: Dùng cùng diclofenac làm tăng nguy cơ chảy máu.

Dụng cụ tránh thai đặt trong tử cung: Có tài liệu nói dùng diclofenac làm mất tác dụng tránh thai.

Diclofenac làm tăng độc tính methotrexat.

Các thuốc có thể phối hợp diclofenac nhưng cần theo dõi bệnh nhân:

Nguy cơ ngộ độc cyclosporin, cần thường xuyên theo dõi chức năng thận của người bệnh. 

Diclofenac và lợi niệu có thể làm tăng nguy cơ suy thận thứ phát do giảm lưu lượng máu đến thận vì diclofenac ức chế prostaglandin. 

Thuốc chữa tăng huyết áp (thuốc ức chế men chuyển, chẹn β, lợi niệu).

Dùng thuốc kháng acid có thể làm giảm kích ứng ruột bởi diclofenac nhưng lại có làm giảm nồng độ diclofenac huyết thanh. 

Cimetidin làm giảm nồng độ diclofenac huyết thanh nhưng không làm giảm tác dụng chống viêm của thuốc. Cimetidin bảo vệ tá tràng khỏi tác dụng có hại của diclofenac.

Probenecid có thể làm tăng gấp đôi nồng độ diclofenac nếu dùng đồng thời. Điều này có thể tốt ở người bị bệnh khớp nhưng lại có thể gây ngộ độc diclofenac, đặc biệt ở người suy giảm chức năng thận.

Bảo Quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Zengesic.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ