Thương hiệu : Pharbaco

(00029250)
Đã copy nội dung

Thuốc Zelfamox 875/125 DT điều trị viêm tai giữa, viêm họng (2 vỉ x 7 viên)

(00029250)
Đã copy nội dung

Thương hiệu : Pharbaco

(00029250)
Đã copy nội dung

Thuốc Zelfamox 875/125 DT điều trị viêm tai giữa, viêm họng (2 vỉ x 7 viên)

(00029250)
Đã copy nội dung
Danh mục: Kháng sinh nhóm Penicillin
Dạng bào chế: Viên phân tán
Quy cách: Hộp 2 Vỉ x 7 Viên
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Nhà sản xuất: CTCP DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 1
Thuốc cần kê toa:
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thành phần

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thành phần

Hàm lượng

Amoxicillin

875mg

Sulbactam

125mg

Công Dụng

Chỉ định

Zelfamox 875/125 DT  chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

Ðiều trị nhiễm khuẩn nhạy cảm với thuốc và những trường hợp nhiễm khuẩn do những vi khuẩn sinh beta - lactamase mà dùng amoxicillin riêng rẽ không có tác dụng:

  • Viêm tai giữa, viêm họng, viêm xoang, viêm phế quản do vi khuẩn.

  • Nhiễm khuẩn đường tiểu – tiết niệu, lậu.

  • Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, ổ bụng.

  • Nhiễm khuẩn da – mô mềm, xương và khớp.

Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật ổ bụng, sản khoa, sẩy thai.

Dược lực học

Thành phần kháng khuẩn của Zelfamox 875/125 DT là amoxicillin, một kháng sinh phổ rộng nhóm beta - lactam. Amoxicillin kháng lại các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách ức chế sinh tổng hợp mucopeptide của vách tế bào vi khuẩn.

Sulbactam (sulbactam pivoxil) không có hoạt tính kháng khuẩn ngoại trừ Neisseria, Acinetobacter calcoaceticus, Bacteroides spp, Branhamella catarrhalis Pseudomonas cepacia. Tuy nhiên, các nghiên cứu sinh hóa học trên các hệ thống ngoài tế bào vi khuẩn (Cell - free bacteria system) đã chứng minh, sulbactam có khả năng làm bất hoạt không phục hồi phần lớn các men beta - lactam quan trọng của các vi khuẩn kháng penicilin và cephalosporin.

Những nghiên cứu vi sinh học trên các dòng vi khuẩn kháng thuốc cho thấy sulbactam có khả năng ngăn ngừa sự phá hủy cấu trúc của penicilin và cephalosporin bởi các vi khuẩn đề kháng. Ở đây, sulbactam đã thể hiện một sự hợp lực mới với các penicilin và cephalosporin. Do sulbactam cũng gắn với một số protein gắn kết penicilin do vậy đối với một số dòng vi khuẩn nhạy cảm, sử dụng kết hợp sulbactam/amoxicillin sẽ hiệu quả hơn là dùng một loại beta - lactam.

Kết hợp của sulbactam/amoxicillin có hoạt tính chống lại hiệu quả với tất cả các vi khuẩn nhạy cảm với amoxicillin và làm nhạy cảm trở lại các vi khuẩn trướ

Liều Dùng Của Zelfamox 1G Tw1 2X7

Cách dùng

Bữa ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc. Uống thuốc trực tiếp với nước hoặc cho viên phân tán hoàn toàn trong một ít nước rồi uống.

Liều dùng

Liều khuyến cáo cho người lớn (gồm cả người cao tuổi), trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.

Trẻ từ 2 - 12 tuổi: Nên dùng dạng bào chế phù hợp như Zelfamox 500/125 DT.

Trẻ dưới 2 tuổi: Nên dùng dạng thuốc bột pha hỗn dịch uống.

Bệnh lậu

Uống liều duy nhất 3g cùng với 1g probenecid.

Liều ở bệnh nhân suy thận

Giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin: 

  • ClCr < 10ml/phút: 500mg/24 giờ. 
  • ClCr > 10ml/phút: 500mg/12 giờ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng quá liều: Đau bụng, nôn và tiêu chảy. Một số ít người bệnh bị phát ban, tăng kích động hoặc ngủ lơ mơ.

Nếu quá liều xảy ra sớm và không có chống chỉ định, có thể gây nôn hoặc rửa dạ dày. Quá liều dưới 250mg/kg không gây triệu chứng gì đặc biệt và không cần làm sạch dạ dày. Viêm thận kẽ dẫn đến suy thận thiểu niệu đã xảy ra ở một số ít người bệnh dùng quá liều amoxicillin. Tiểu ra tinh thể trong một số trường hợp dẫn đến suy thận đã được báo cáo sau quá liều amoxicillin ở người lớn và trẻ em. Cần cung cấp đủ nước và điện giải cho cơ thể để duy trì bài niệu và giảm nguy cơ tiểu ra tinh thể.

Tổn thương thận thường phục hồi sau khi ngừng thuốc. Tăng huyết áp có thể xảy ra ngay ở người có chức năng thận tổn thương do giảm đào thải thuốc. Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại bỏ thuốc ra khỏi tuần hoàn.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu g

Tác Dụng Phụ Của Zelfamox 1G Tw1 2X7

    Khi sử dụng Zelfamox 875/125 DT thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Tiêu hoá: Tiêu chảy.

    • Da và mô dưới da: Ngứa, ngoại ban.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn.

    • Da và mô dưới da: Phát ban.

    • Gan mật: Viêm gan, vàng da ứ mật, tăng transaminase.

    • Máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu ái toan.

    Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1000

    • Tiêu hoá: Viêm đại tràng giả mạc.

    • Da và mô dưới da: Hội chứng Stevens-Johson, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc.

    • Tiết niệu: Viêm thận kẽ.

    • Máu và hệ bạch huyết: Giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết.

    • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, phù Quincke.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý Của Zelfamox 1G Tw1 2X7

Chống chỉ định

Zelfamox 875/125 DT chống chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có tiền căn di ứng với nhóm beta - lactam và quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin hoặc các dị nguyên khác, nên trước khi bắt đầu điều trị bằng amoxicillin cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin và các dị nguyên khác.

Những bệnh nhân điều trị bằng amoxicillin/sulbactam có thể bị bội nhiễm nấm hoặc vi khuẩn gây bệnh khác (chủ yếu do Pseudomonas hoặc Candida). Nếu xuất hiện bội nhiễm nên ngưng sử dụng và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp.

Trong quá trình điều trị Zelfamox có thể xuất hiện tăng các chỉ số transaminase của gan, chủ yếu là glutamic - oxalacetic transaminase.

Nên sử dụng các biện pháp tránh thai hỗ trợ đối với bệnh nhân nữ đang áp dụng liệu pháp tránh thai estrogen hoặc progestin.

Cần tiến hành kiểm tra chức năng gan và chức năng thận định kỳ nếu sử dụng Zelfamox kéo dài.

Thuốc có chứa 17mg aspartam/viên, thận trọng khi dùng cho người bị phenylceton niệu.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không thấy có báo cáo ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc của người sử dụng.

Thời kỳ mang thai 

Kinh nghiệm về dùng thuốc cho phụ nữ mang thai còn hạn chế nên cần tránh chỉ định cho đối tượng này nhất là trong 3 tháng đầu thai kỳ, trừ trường hợp cần thiết và do bác sỹ kê đơn.

Thời kỳ cho con bú

Amoxicillin và sulbactam được bài tiết vào sữa mẹ, phải thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Hấp thu amoxicillin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn dạ dày, do đó có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.

Nifedipin l

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, ở nhiệt độ dưới 300C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Zelfamox 875/125 DT.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Giãn phế quản
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Loét tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori
  • Dạng viêm quầng
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (LRTI)
  • Bệnh Lyme
  • Viêm tai giữa
  • Viêm xoang
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)
  • Lậu cấp tính
  • Bệnh lậu không biến chứng
  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Vết cắn động vật
  • Nhiễm khuẩn
  • Người cắn
  • Nhiễm khuẩn huyết liên quan catheter
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Nhiễm trùng phụ khoa
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng ổ bụng
  • Nhiễm trùng hậu phẫu
  • Nhiễm trùng vết thương sau phẫu thuật
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Viêm phổi bệnh viện
Xem tất cả

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ