Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: MEDOCHEMIE

(00008188)
Đã copy nội dung

Thuốc Zafular 200 Điều Trị Tăng Lipid Máu (5 Vỉ X 10 Viên)

(00008188)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: MEDOCHEMIE

(00008188)
Đã copy nội dung

Thuốc Zafular 200 Điều Trị Tăng Lipid Máu (5 Vỉ X 10 Viên)

(00008188)
Đã copy nội dung
Danh mục: Thuốc trị rối loạn lipid máu
Thành phần chính: Bezafibrate
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Quy cách: Hộp 5 vỉ x 10 viên
Chỉ định: Cholesterol máu cao, Mỡ máu
Xuất xứ thương hiệu: Síp
Nhà sản xuất: Medochemie
Công dụng: Thuốc Zafular sản xuất bởi Medochemie chứa hoạt chất chính là bezafibrat, được sử dụng trong điều trị tình trạng tăng lipid máu hiệu quả. Thuốc được sử dụng cùng với chế độ ăn uống và luyện tập thích hợp để giúp giảm cholesterol, LDL, triglyceride và tăng HDL trong máu.  Zafular được bào chế dưới dạng viên nén tròn bao phim, màu vàng, 2 mặt lồi, đường kính viên nhân 9,5 mm.
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-19248-15
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Chống chỉ định: Dị ứng thuốc, Mang thai, Suy gan, Suy thận
Nước sản xuất: Cyprus
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Zafular 200 Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc Zafular sản xuất bởi Medochemie chứa hoạt chất chính là bezafibrat, được sử dụng trong điều trị tình trạng tăng lipid máu hiệu quả. Thuốc được sử dụng cùng với chế độ ăn uống và luyện tập thích hợp để giúp giảm cholesterol, LDL, triglyceride và tăng HDL trong máu. 

Zafular được bào chế dưới dạng viên nén tròn bao phim, màu vàng, 2 mặt lồi, đường kính viên nhân 9,5 mm.

Thành Phần của Thuốc Zafular 200

Thành phần

Hàm lượng

Bezafibrate

200-mg

Công Dụng của Thuốc Zafular 200

Chỉ định

Thuốc Zafular được chỉ định dùng trong các trường hợp:

  • Ðiều trị tăng lipoprotein - máu typ IIa, IIb, III, IV và V ở người không đáp ứng tốt với chế độ ăn và các biện pháp thích hợp khác. 

Dược lực học

Bezafibrat, dẫn chất của acid fibric, là thuốc hạ lipid máu.

Bezafibrat ức chế sinh tổng hợp cholesterol ở gan, tác dụng chính là làm giảm lipoprotein tỷ trọng rất thấp và lipoprotein tỷ trọng thấp (VLDL và LDL) và làm tăng lipoprotein tỷ trọng cao (HDL). Do đó, thuốc cải thiện một cách đáng kể phân bố cholesterol trong huyết tương. Bezafibrat có khả năng làm hạ cholesterol máu và triglycerid máu nên được dùng để điều trị tăng lipid máu typ la, IIb, HI, IV và V kèm theo chế độ ăn rất hạn chế mỡ.

Dược động học

Hấp thu

Bezafibrate được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 2 đến 4 giờ sau khi uống thuốc. 

Phân bố

Thuốc được phân bố rộng và tập trung ở gan, thận và ruột. Trên 95% thuốc liên kết với huyết tương, chủ yếu là albumin. Thể tích phân bố: 0,2 lít/kg.

Chuyển hóa

Bezafibrate trải qua một số chuyển hóa ở gan, chưa biết chính xác cơ chế chuyển hóa của bezafibrate.

Thải trừ

Thời gian bán thải của thuốc khoảng 1 - 2 giờ và thời gian này có thể kéo dài nếu chức năng thận bị suy giảm. Phần lớn thuốc bị bài tiết qua nước tiểu và một ít vào phân.

Liều Dùng của Thuốc Zafular 200

Cách dùng

Zafular là thuốc dùng đường uống.

Uống nguyên viên với nước trong hoặc ngay sau bữa ăn, phải phối hợp với chế độ ăn hạn chế mỡ.

Liều dùng

Người lớn

Liều khuyến cáo 1 viên, ngày 3 lần. Ở bệnh nhân nhạy cảm, liều dùng nên tăng chậm trong vòng 5 đến 7 ngày để giúp bệnh nhân tránh gặp các tác dụng phụ trên tiêu hóa.

Trẻ em

Liều dùng của bezafibrate cho trẻ em và thanh thiếu niên chưa được thiết lập.

Bệnh nhân suy gan

Bezafibrat chống chỉ định với bệnh nhân suy giảm chức năng gan nặng và thận trọng chỉ định trên các trường hợp suy gan nhẹ.

Bệnh nhân suy thận

Chống chỉ định dùng bezafibrat ở bệnh nhân đang thẩm phân máu. Liều dùng ở bệnh nhân suy thận nên được điều chỉnh dựa theo nồng độ creatinin huyết thanh hoặc độ thanh thải creatinin.

Bệnh nhân cao tuổi

Điều chỉnh liều dựa trên giá trị độ thanh thải creatinin huyết thanh.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có triệu chứng cụ thể của quá liều bezafibarate được biết. Suy thận nặng có hồi phục, tiêu cơ vân đã được ghi nhận khi quá liều.

Cách xử trí:

Không có thuốc giải độc đặc khi quá liều bezafibrate; vì vậy điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ được khuyến cáo trong trường hợp quá liều. Trong trường hợp tiêu cơ vân,phải ngừng sử dụng bezafibrate ngay lập tức và theo dõi chức năng thận cẩn thận.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ của Thuốc Zafular 200

    Khi sử dụng thuốc Zafular, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Thần kinh: Chóng mặt, đau đầu.

    • Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.

    • Mô cơ xương, mô liên kết: Yếu cơ, đau cơ, chuột rút.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Trong trường hợp đau nhức cơ không rõ nguyên nhân thì phải ngừng điều trị với bezafibrat và tiến hành định lượng creatin kinase (CK) để kiểm tra.

Lưu Ý của Thuốc Zafular 200

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Zafular chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bezafibrat, các thuốc nhóm fibrat khác và bất kỳ tá dược nào có trong thành phần của thuốc.

  • Bệnh nhân suy gan tiến triển (ngoại trừ trường hợp gan nhiễm mỡ có liên quan đền việc tăng triplyceride).

  • Bệnh nhân bị bệnh lý về túi mật có hoặc không có kèm theo bệnh sỏi mật.

  • Bệnh nhân bị hội chứng thận hư và suy thận nặng (nồng độ creatinin huyết thanh trên 530 umol/1 và độ thanh thải creatinin dưới 15 ml/phút, bệnh nhân thẩm phân máu.

Thận trọng khi sử dụng

Phải thận trọng khi dùng bezafibrat ở người bệnh suy thận. Khi có nồng độ creatinin huyết thanh tăng dần hoặc khi không theo đúng liều hướng dẫn, có thể dẫn đến phân giải cơ vân. Nếu dùng cùng với cholestyramin thì phải dùng cách 3 giờ giữa liều cholestyramin và liều bezafibrat. 

Người bệnh đang dùng thuốc chống đông máu, nếu cần dùng bezafibrat, phải giảm bớt khoảng 1/3 liều thuốc chống đông máu. 

Không dùng phối hợp bezafibrat với các thuốc có tác dụng độc cho gan như thuốc ức chế MAO, perhexilin.

Thận trọng khi kết hợp với các statin do làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và mức độ nghiêm trọng của bệnh cơ.

Bezafibrat và các thuốc fibrat khác có thể gây ra bệnh cơ, biểu hiện là yếu cơ hoặc đau, thường kèm theo sự gia tặng đáng kể creatine kinase (CPK).

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây ra các tác dụng như chóng mặt, đau đầu. Do đó, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu gặp phải các tác dụng phụ này khi dùng thuốc.

Thời kỳ mang thai 

Không nên dùng cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ có khả năng sinh sản mà không dùng các biện pháp tránh thai khi chưa đánh giá lợi ích điều trị và nguy cơ xảy ra. 

Thời kỳ cho con bú

Không rõ về việc bezafibrat bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do đó, không nên dùng cho phụ nữ cho con bú, nếu cần thiết phải dùng thì nên ngưng cho con bú.

Tương tác thuốc

Thuốc chống đông đường uống

Sử dụng chung với bezafibrate làm tăng nguy cơ chảy máu. Do đó, khi dùng kết hợp cần giảm nửa liều dùng thuốc chống đông và theo dõi chỉ số INR.

Thuốc trị ĐTĐ

Dùng chung với bezafibrate làm giảm hiệu quả của thuốc điều trị ĐTĐ bao gồm cả insulin.

Các resin gắn acid mật

Sự hấp thu của bezafibrate có thể giảm khi dùng đồng thời với các resin gắn acid mật (như colestyramine, colestipol); do đó nên uống hai liều thuốc cách nhau ít nhật 2 giờ.

Cyclosporin

Đã có báo cáo về sự suy giảm chức năng thận thuận nghịch (kèm theo sự gia tăng tương ứng nồng độ creatinine trong huyết thanh) ở những bệnh nhân ghép tạng được điều trị bằng thuốc ức chê miễn dịch kết hợp bezafibrate. Cần ngưng điều trị nếu các chỉ số xét nghiệm thay đổi nghiêm trọng.

Thuốc ức chế MAO (Monoamine oxidase)

Chống chỉ định dùng với bezafibrate do nguy cơ gây độc tính trên gan. 

Chất ức chế canh tranh với men khử HMG - CoA

Sự kết hợp bezafibrate và thuốc ức chế cạnh tranh với men khử HMG - CoA có thể dẫn tới nguy cơ ngộ độc cơ.

Bảo Quản

Bảo quản ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30ºC trong bao bì kín.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Rối loạn mỡ máu (Fredrickson Type a)
  • Phân loại rối loạn lipid máu 6
  • Phân loại rối loạn lipid máu 5
  • Tăng lipid máu loại IIb
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ