Zafular

Zafular
Zafular
Zafular
Zafular
Quy cách: Hộp 5 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00008188

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Zafular’ Là gì?

Zafular 200 mg, thành phần chính là Bezafibrate, là loại thuốc có tác dụng giảm cholesterol.


Thành phần của ‘Zafular’

  • Dược chất chính: Bezafibrate
  • Loại thuốc: Giảm cholesterol
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén bao phim 200mg

Công dụng của ‘Zafular’

Thuốc được dùng để điều trị chứng tăng lipid máu (cholesterol và/hoặc triglyceride máu) loại IIa, IIb, III, IV & V (phân loại theo Fredrickson) khi chế độ ăn kiêng, tập luyện, giảm cân không đủ hiệu quả.


Liều dùng của ‘Zafular’

Cách dùng

Dùng uống sau khi ăn.

Liều dùng

  • Thông thường: Dùng 3 viên/ngày (600 mg/ngày).
  • Đối với bệnh nhân suy thận: Giảm liều.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘Zafular’

Cũng như tất cả các loại thuốc khác, Bezafibrate có thể gây ra các tác dụng phụ dù không phải tất cả mọi người đều mắc phải. Tất cả các loại thuốc có thể gây phản ứng dị ứng, mặc dù rất hiếm khi xảy ra các phản ứng dị ứng nghiêm trọng. Hãy báo ngay cho bác sĩ nếu bạn bị:

  • Dị ứng (mẫn cảm): thở khò khè; khó thở; sưng mí mắt, mặt, môi; phát ban hoặc ngứa (đặc biệt nếu ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể).

  • Sỏi mật: đau ở vùng bụng trên; vàng da hoặc lòng trắng của mắt (bệnh vàng da).

  • Tổn thương bất thường ở cơ bắp (cơ vân): đau cơ hay yếu cơ, sưng tấy.

  • Chán ăn


Lưu ý của ‘Zafular’

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng khi dùng thuốc đối với các trường hợp sau:

  • Nếu bạn đang chạy thận;
  • Nếu bạn mắc bệnh gan cấp tính hoặc rối loạn thận (hội chứng thận hư);
  • Nếu bạn có bệnh túi mật. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ vì họ có thể mắc các bệnh về cơ ví dụ như yếu cơ, tổn thương cơ bắp hoặc đau cơ bắp;
  • Đang được chăm sóc chuyên biệt khi dùng Bezafibrate.

Nếu bất kỳ những tình trạng sau đây xảy ra với bạn, hãy báo cho bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ càng sớm càng tốt:

  • Nếu bạn không thể dùng các thành phần chứa chất ngọt (glucose, galactose);
  • Nếu bạn đang mắc bất kỳ loại bệnh về cơ bắp sau khi bắt đầu dùng Bezafibrate;
  • Nếu bạn bị đầy hơi, không thể dung nạp thức ăn béo, khó tiêu và đầy hơi sau khi bắt đầu điều trị với Bezafibrate. Đây có thể là triệu chứng của việc phát triển sỏi mật.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú:

  • Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Tương tác thuốc

Các thuốc có thể có tương tác với Bezafibrate:

  • Thuốc chống đông máu (ngăn ngừa đông máu hoặc máu đông đặc, như thuốc warfarin).
  • Thuốc trị đái tháo đường như insulin và phương pháp điều trị khác làm giảm lượng chất béo trong máu như statins (gồm có simvastatin, pravastatin, atorvastatin) hoặc nhựa trao đổi ion (ví dụ colestyramine).
  • Chất ức chế monoamine oxidase (phương pháp điều trị trầm cảm).
  • Estrogen nằm trong các loại thuốc bao gồm HRT (liệu pháp thay thế hormone) và thuốc tránh thai.
  • Cyclosporine (được sử dụng để ức chế hệ thống miễn dịch).

Thức ăn và rượu bia có thể tương tác tới bezafibrate:

  • Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến thuốc bezafibrate:

  • Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là: Bất kỳ tình trạng nào có thể gây gia tăng nguy cơ mắc phải các bệnh về cơ (yếu, tê và đau cơ); suy giảm chức năng thận; nhược giáp; nhiễm trùng nghiêm trọng; chấn thương;  phẫu thuật; uống nhiều rượu; lớn tuổi (trên 65 tuổi); tiền sử gia đình mắc phải các bệnh về cơ bắp.

Quy cách

Hộp 5 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

MEDOCHEMIE 

Nước sản xuất

CYPRUS

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status