Tra cứu
Lịch sử đơn hàng
Thương hiệu: MEDOCHEMIE
Thương hiệu: MEDOCHEMIE
Kết thúc sau
Danh mục: | Thuốc trị rối loạn lipid máu |
Thành phần chính: | Bezafibrate |
Dạng bào chế: | Viên nén bao phim |
Quy cách: | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
Chỉ định: | Cholesterol máu cao, Mỡ máu |
Xuất xứ thương hiệu: | Síp |
Nhà sản xuất: | Medochemie |
Công dụng: | Thuốc Zafular sản xuất bởi Medochemie chứa hoạt chất chính là bezafibrat, được sử dụng trong điều trị tình trạng tăng lipid máu hiệu quả. Thuốc được sử dụng cùng với chế độ ăn uống và luyện tập thích hợp để giúp giảm cholesterol, LDL, triglyceride và tăng HDL trong máu. Zafular được bào chế dưới dạng viên nén tròn bao phim, màu vàng, 2 mặt lồi, đường kính viên nhân 9,5 mm. |
Thuốc cần kê toa: | Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ) |
Số đăng ký: | VN-19248-15 |
Độ tuổi: | Trên 18 tuổi |
Cảnh báo: | Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú |
Chống chỉ định: | Dị ứng thuốc, Mang thai, Suy gan, Suy thận |
Nước sản xuất: | Cyprus |
Không có shop nào
Đổi trả trong 30 ngày
kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100%
đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển
theo chính sách giao hàng
Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Bạn được ưu tiên nhận thông báo khi sản phẩm được chính thức ra mắt hoặc có chương trình khuyến mãi.
Bộ phận chăm sóc khách hàng Nhà thuốc Long Châu sẽ liên hệ quý khách khi có thông tin mới về sản phẩm.
Thuốc Zafular sản xuất bởi Medochemie chứa hoạt chất chính là bezafibrat, được sử dụng trong điều trị tình trạng tăng lipid máu hiệu quả. Thuốc được sử dụng cùng với chế độ ăn uống và luyện tập thích hợp để giúp giảm cholesterol, LDL, triglyceride và tăng HDL trong máu.
Zafular được bào chế dưới dạng viên nén tròn bao phim, màu vàng, 2 mặt lồi, đường kính viên nhân 9,5 mm.
Thành phần
Hàm lượng
Bezafibrate
200-mg
Thuốc Zafular được chỉ định dùng trong các trường hợp:
Bezafibrat, dẫn chất của acid fibric, là thuốc hạ lipid máu.
Bezafibrat ức chế sinh tổng hợp cholesterol ở gan, tác dụng chính là làm giảm lipoprotein tỷ trọng rất thấp và lipoprotein tỷ trọng thấp (VLDL và LDL) và làm tăng lipoprotein tỷ trọng cao (HDL). Do đó, thuốc cải thiện một cách đáng kể phân bố cholesterol trong huyết tương. Bezafibrat có khả năng làm hạ cholesterol máu và triglycerid máu nên được dùng để điều trị tăng lipid máu typ la, IIb, HI, IV và V kèm theo chế độ ăn rất hạn chế mỡ.
Hấp thu
Bezafibrate được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 2 đến 4 giờ sau khi uống thuốc.
Phân bố
Thuốc được phân bố rộng và tập trung ở gan, thận và ruột. Trên 95% thuốc liên kết với huyết tương, chủ yếu là albumin. Thể tích phân bố: 0,2 lít/kg.
Chuyển hóa
Bezafibrate trải qua một số chuyển hóa ở gan, chưa biết chính xác cơ chế chuyển hóa của bezafibrate.
Thải trừ
Thời gian bán thải của thuốc khoảng 1 - 2 giờ và thời gian này có thể kéo dài nếu chức năng thận bị suy giảm. Phần lớn thuốc bị bài tiết qua nước tiểu và một ít vào phân.
Zafular là thuốc dùng đường uống.
Uống nguyên viên với nước trong hoặc ngay sau bữa ăn, phải phối hợp với chế độ ăn hạn chế mỡ.
Người lớn
Liều khuyến cáo 1 viên, ngày 3 lần. Ở bệnh nhân nhạy cảm, liều dùng nên tăng chậm trong vòng 5 đến 7 ngày để giúp bệnh nhân tránh gặp các tác dụng phụ trên tiêu hóa.
Trẻ em
Liều dùng của bezafibrate cho trẻ em và thanh thiếu niên chưa được thiết lập.
Bệnh nhân suy gan
Bezafibrat chống chỉ định với bệnh nhân suy giảm chức năng gan nặng và thận trọng chỉ định trên các trường hợp suy gan nhẹ.
Bệnh nhân suy thận
Chống chỉ định dùng bezafibrat ở bệnh nhân đang thẩm phân máu. Liều dùng ở bệnh nhân suy thận nên được điều chỉnh dựa theo nồng độ creatinin huyết thanh hoặc độ thanh thải creatinin.
Bệnh nhân cao tuổi
Điều chỉnh liều dựa trên giá trị độ thanh thải creatinin huyết thanh.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Không có triệu chứng cụ thể của quá liều bezafibarate được biết. Suy thận nặng có hồi phục, tiêu cơ vân đã được ghi nhận khi quá liều.
Cách xử trí:
Không có thuốc giải độc đặc khi quá liều bezafibrate; vì vậy điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ được khuyến cáo trong trường hợp quá liều. Trong trường hợp tiêu cơ vân,phải ngừng sử dụng bezafibrate ngay lập tức và theo dõi chức năng thận cẩn thận.
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Khi sử dụng thuốc Zafular, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa.
Dinh dưỡng: Giảm cảm giác thèm ăn.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Thần kinh: Chóng mặt, đau đầu.
Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.
Mô cơ xương, mô liên kết: Yếu cơ, đau cơ, chuột rút.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Trong trường hợp đau nhức cơ không rõ nguyên nhân thì phải ngừng điều trị với bezafibrat và tiến hành định lượng creatin kinase (CK) để kiểm tra.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Zafular chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với bezafibrat, các thuốc nhóm fibrat khác và bất kỳ tá dược nào có trong thành phần của thuốc.
Bệnh nhân suy gan tiến triển (ngoại trừ trường hợp gan nhiễm mỡ có liên quan đền việc tăng triplyceride).
Bệnh nhân bị bệnh lý về túi mật có hoặc không có kèm theo bệnh sỏi mật.
Bệnh nhân bị hội chứng thận hư và suy thận nặng (nồng độ creatinin huyết thanh trên 530 umol/1 và độ thanh thải creatinin dưới 15 ml/phút, bệnh nhân thẩm phân máu.
Phải thận trọng khi dùng bezafibrat ở người bệnh suy thận. Khi có nồng độ creatinin huyết thanh tăng dần hoặc khi không theo đúng liều hướng dẫn, có thể dẫn đến phân giải cơ vân. Nếu dùng cùng với cholestyramin thì phải dùng cách 3 giờ giữa liều cholestyramin và liều bezafibrat.
Người bệnh đang dùng thuốc chống đông máu, nếu cần dùng bezafibrat, phải giảm bớt khoảng 1/3 liều thuốc chống đông máu.
Không dùng phối hợp bezafibrat với các thuốc có tác dụng độc cho gan như thuốc ức chế MAO, perhexilin.
Thận trọng khi kết hợp với các statin do làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và mức độ nghiêm trọng của bệnh cơ.
Bezafibrat và các thuốc fibrat khác có thể gây ra bệnh cơ, biểu hiện là yếu cơ hoặc đau, thường kèm theo sự gia tặng đáng kể creatine kinase (CPK).
Thuốc có thể gây ra các tác dụng như chóng mặt, đau đầu. Do đó, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu gặp phải các tác dụng phụ này khi dùng thuốc.
Không nên dùng cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ có khả năng sinh sản mà không dùng các biện pháp tránh thai khi chưa đánh giá lợi ích điều trị và nguy cơ xảy ra.
Không rõ về việc bezafibrat bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do đó, không nên dùng cho phụ nữ cho con bú, nếu cần thiết phải dùng thì nên ngưng cho con bú.
Thuốc chống đông đường uống
Sử dụng chung với bezafibrate làm tăng nguy cơ chảy máu. Do đó, khi dùng kết hợp cần giảm nửa liều dùng thuốc chống đông và theo dõi chỉ số INR.
Thuốc trị ĐTĐ
Dùng chung với bezafibrate làm giảm hiệu quả của thuốc điều trị ĐTĐ bao gồm cả insulin.
Các resin gắn acid mật
Sự hấp thu của bezafibrate có thể giảm khi dùng đồng thời với các resin gắn acid mật (như colestyramine, colestipol); do đó nên uống hai liều thuốc cách nhau ít nhật 2 giờ.
Cyclosporin
Đã có báo cáo về sự suy giảm chức năng thận thuận nghịch (kèm theo sự gia tăng tương ứng nồng độ creatinine trong huyết thanh) ở những bệnh nhân ghép tạng được điều trị bằng thuốc ức chê miễn dịch kết hợp bezafibrate. Cần ngưng điều trị nếu các chỉ số xét nghiệm thay đổi nghiêm trọng.
Thuốc ức chế MAO (Monoamine oxidase)
Chống chỉ định dùng với bezafibrate do nguy cơ gây độc tính trên gan.
Chất ức chế canh tranh với men khử HMG - CoA
Sự kết hợp bezafibrate và thuốc ức chế cạnh tranh với men khử HMG - CoA có thể dẫn tới nguy cơ ngộ độc cơ.
Bảo quản ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30ºC trong bao bì kín.
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
Cảm ơn quý khách đã gửi câu hỏi tư đến chuyên gia. Nhà thuốc Long Châu sẽ phản hồi đến quý khách khi có câu trả lời.
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như
Theo thể chất:
Theo đường dùng:
Bình luận đã được ghi nhận và sẽ cập nhật trong thời gian sớm nhất.
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Bạn chấm sản phẩm này bao nhiêu sao?
Đánh giá đã được ghi nhận và sẽ cập nhật trong thời gian sớm nhất.
Không thể chọn nhiều ưu đãi thanh toán
Hiện các ưu đãi thanh toán đã bỏ chọn.
Vui lòng chọn duy nhất 1 ưu đãi thanh toán phù hợp.
Chỉ áp dụng 1 ưu đãi thanh toán duy nhất
Vui lòng chọn lại ưu đãi thanh toán
Nhập số điện thoại bạn dùng để mua hàng tại Long Châu
Mã OTP đã được gửi đến số điện thoại 0945 641 098
Đổi số điện thoại nhận mã
Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này