DK Pharma
(00015077)
Đã copy nội dung

Xịt Mũi Aladka Nasal Spray 15Ml Dkpharma

(00015077)
Đã copy nội dung
DK Pharma
(00015077)
Đã copy nội dung

Xịt Mũi Aladka Nasal Spray 15Ml Dkpharma

(00015077)
Đã copy nội dung
Thành phần: Neomycin, Dexamethasone, Xylometazoline
Quy cách: Chai 15ml
Dạng bào chế: Dạng xịt
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-26633-17
Độ tuổi: Trên 7 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Xịt Mũi Aladka Là Gì?

Thuốc xịt mũi Aladka được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Khoa, với thành phần chính Xylometazoline, Dexamethasone phosphate và Neomycin, là thuốc dùng để điều trị các bệnh viêm mũi, viêm xoang, viêm mũi dị ứng, ngạt mũi và sổ mũi. 

Thành Phần Của Xịt Mũi Aladka

Thông Tin Thành Phần

Dạng xịt có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Neomycin

52500IU

Dexamethasone

15mg

Xylometazoline

7.5mg

Công Dụng Của Xịt Mũi Aladka

Chỉ định

Thuốc xịt mũi Aladka được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị các bệnh viêm mũi, viêm xoang, viêm mũi dị ứng, ngạt mũi và sổ mũi.

Dược lực học

Xylometazoline hydrochloride thuộc nhóm các aryl alkyl imidazoline có tác dụng giống thần kinh giao cảm. Thuốc tác dụng lên các thụ thể alpha-adrenergic ở các tiểu động mạch của niêm mạc mũi làm co mạch, dẫn đến giảm lưu lượng máu và giảm xung huyết mũi.

Neomycin là kháng sinh nhóm aminoglycoside có cơ chế diệt khuẩn do ức chế quá trình sinh tổng hợp protein vi khuẩn. Phổ diệt khuẩn của neomycin bao gồm các vi khuẩn hiếu khí gram âm và các tụ cầu khuẩn, kể cả các chủng tạo penicillinase và kháng methicillin.

Dexamethasone là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp. Các glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể của tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó tác động đến một số gen được dịch mã.

Các glucocorticoid còn có một số tác dụng trực tiếp, có thể thông qua trung gian gắn kết vào thụ thể. Dexamethasone có tác dụng chính của glucocorticoid là kháng viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch.

Dược động học

Xylometazoline hydrochloride được hấp thu nhanh, tác dụng sau 5–10 phút sau khi dùng và kéo dài đến khoảng 10 giờ. Tuy nhiên, nồng độ trong huyết tương rất thấp, chưa thể xác định bằng các phương pháp phân tích thông thường.

Dexamethasone natri phosphate sau khi vào cơ thể thủy phân nhanh thành dexamethasone. Thuốc cũng liên kết với protein huyết tương (tới 77%) và chủ yếu là albumin. Thuốc được hấp thu cao ở gan, thận và các tuyến thượng thận. Chuyển hóa ở gan chậm và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, hấu hết ở dạng steroid không liên hợp. Thời gian bán thải của thuốc là 3,5–4,5 giờ.

Neomycin được hấp thu tốt khi niêm mạc bị viêm và tổn thương. Khi được hấp thu, thuốc sẽ được thải trừ nhanh qua thận dưới dạng hoạt tính. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 2–3 giờ.

Liều Dùng Của Xịt Mũi Aladka

Cách dùng

Lắc lọ thuốc vài lần, mở nắp bảo vệ.

Dùng tay ấn vào nắp lọ, xịt thử trong không khí, sau đó mới xịt vào mũi đồng thời hít nhẹ để thuốc đi sâu vào trong khoang mũi.

Đậy nắp bảo vệ sau mỗi lần dùng.

Liều dùng

Dùng cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.

Ngày xịt 3–4 lần, cách nhau 3–4 giờ.

Thời gian sử dụng không quá 7–10 ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Xylometazoline:

  • Không có hiện tượng quá liều nào được ghi nhận ở người lớn.
  • Trong một vài trường hợp bị ngộ độc ở trẻ em do vô ý, một số triệu chứng sau được ghi nhận: mạch đập nhanh và không đều, tăng huyết áp và một vài rối loạn nhận thức.
  • Nếu gặp phải, có thể điều trị triệu chứng dưới sự theo dõi y khoa.

Dexamethasone:

  • Rất hiếm khi quá liều glucocorticoid gây ngộ độc cấp hoặc gây chết.
  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Không có chỉ định cho việc điều trị ngộ độc mạn, trừ trường hợp người bệnh quá nhạy cảm với corticosteroid, gây bệnh lý. Lúc đó cần điều trị các triệu chứng.
  • Choáng phản vệ hoặc phản ứng quá mẫn có thể được điều trị bằng epinephrine, hô hấp nhân tạo và aminophylline. Người bệnh nên được giữ ấm và yên tĩnh.

Neomycin:

  • Khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng độc với thận hoặc thính giác phải ngừng thuốc ngay.
  • Theo dõi chức năng thận và thính giác.
  • Nếu những chức năng này bị suy giảm, cho thẩm tách máu. Cần thiết có thể cho hô hấp hỗ trợ kéo dài.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Xịt Mũi Aladka

    Khi sử dụng thuốc xịt mũi Aladka, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Miễn dịch: Phản ứng tăng mẫn cảm như viêm da, ngứa, sốt do thuốc và phản vệ.

    • Rối loạn điện giải: Hạ kali huyết, giữ natri và nước gây tăng huyết áp và phù nề;

    • Nội tiết và chuyển hoá: Hội chứng dạng Cushing, giảm bài tiết ACTH, teo tuyến thượng thận, giảm dung nạp glucose, rối loạn kinh nguyệt;

    • Cơ xương: Teo cơ hồi phục, loãng xương, gãy xương bệnh lý, nứt đốt sống, hoại tử xương vô khuẩn;

    • Tiêu hoá: Loét dạ dày tá tràng, viêm tuỵ cấp; cảm giác bỏng rát, khô hoặc loét niêm mạc;

    • Da: Teo da, ban đỏ, bầm máu, rậm lông;

    • Thần kinh: Mất ngủ, sảng khoái;

    • Mũi: Hắt hơi, sung huyết trở lại với biểu hiện đỏ, sưng và viêm mũi khi dùng thường xuyên dài ngày;

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Gan: Tăng enzyme gan và bilirubin;

    • Máu: Loạn tạo máu, thiếu máu tán huyết; tăng bạch cầu, huyết khối tắc mạch;

    • Thần kinh: Lú lẫn, dị cảm, mất phương hướng;

    • Mắt: Rung giật nhãn cầu;

    • Tiêu hoá: Tăng tiết nước bọt, viêm miệng; tăng cân, ngon miệng, buồn nôn;

    • Áp xe vô khuẩn.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    Tim mạch: Đánh trống ngực, mạch chậm, loạn nhịp.

    Dùng thuốc kéo dài có thể dẫn tới chóng mặt, rung giật nhãn cầu và điếc, ngay cả sau khi ngừng thuốc. Giảm quá nhanh liều thuốc sau khi điều trị kéo dài có thể dẫn tới suy thượng thận cấp, hạ huyết áp và chết. Ngừng thuốc đôi khi có triệu chứng giống như tái phát bệnh.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR 

    Các triệu chứng nhẹ thường chỉ cần theo dõi và tự hết. Đặc biệt chú ý khi xảy ra phản ứng hấp thu toàn thân, chủ yếu là điều trị triệu chứng và bổ trợ. Tiêm tĩnh mạch phentolamine có thể có hiệu quả trong điều trị tác dụng bất lợi nặng của thuốc.

Lưu Ý Của Xịt Mũi Aladka

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc xịt mũi Aladka chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc;

  • Viêm mũi có nguồn gốc do virus, do nấm;

  • Không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng với người tăng huyết áp, bệnh tim, bệnh cường tuyến giáp.

Không nên dùng quá liều vì có thể gây nóng, hắt hơi, nước mũi chảy nhiều hơn.

Không dùng kéo dài liên tục, nếu dùng lâu dài phải có sự chỉ dẫn chuyên môn của bác sĩ. 

Như các chế phẩm chứa corticosteroid khác, sử dụng lâu dài có nguy cơ gây bội nhiễm và lệ thuộc thuốc.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Trường hợp điều trị ở người lớn trong thời gian dài hoặc với liều cao hơn liều đề nghị không thể được loại trừ các triệu chứng của bệnh tim mạch. Trong những trường hợp như vậy, khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể bị suy giảm.

Thời kỳ mang thai 

Không nên dùng cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Thận trọng khi dùng ở phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Xylometazoline:

Không nên phối hợp với các thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI) vì có thể gây cơn tăng huyết áp do xylometazoline hydrochloride ức chế sự chuyển hóa của các amine gây co mạch. Do MAOI có tác dụng kéo dài nên tương tác này vẫn có thể xảy ra sau khi ngừng dùng MAOI đến 15 ngày.

Neomycin:

Neomycin có thể gây giảm hấp thu các thuốc khác như phenoxymethylpenicillin, digoxin.

Thuốc có thể làm giảm hiệu quả của thuốc uống tránh thai.

Dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh như acid ethacrynic, furosemide làm tăng khả năng gây độc với thận và thính giác.

Neomycin uống liều cao có thể gây hội chứng giảm hấp thu với nhiều chất như chất béo, nitrogen, cholesterol, carotene, glucose, xylose, lactose, natri, calci, cyanocobalamine và sắt.

Neomycin có thể làm tăng tác dụng chống đông của coumarin bằng cách giảm dự trữ vitamin K.

Dùng đồng thời neomycin với tác nhân ức chế thần kinh–cơ có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh–cơ và dẫn đến liệt hô hấp. Do vậy, tránh dùng neomycin cho người bệnh đang dùng các thuốc này hoặc người bệnh bị nhược cơ.

Corticosteroid: 

Các barbiturate, phenytoin, rifampicin, rifabutin, carbamazepine, ephedrine, aminoglutethimide có thể làm tăng thanh thải corticosteroid nên làm giảm tác dụng điều trị.

Corticosteroid đối kháng tác dụng với các tác nhân gây hạ đường huyết (kể cả insulin), thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu. Corticosteroid làm tăng tác dụng hạ kali huyết của acetazolamide, các thiazide, thuốc lợi tiểu quai, carbenoxolone.

Hiệu lực của các dẫn chất coumarin chống đông máu có thể tăng khi dùng đồng thời với corticosteroid, nên cần kiểm tra chặt chẽ thời gian prothrombin để tránh chảy máu tự phát.

Sự thanh thải salicylate tăng khi dùng đồng thời với corticosteroid. Vì vậy khi ngừng thuốc dễ bị ngộ độc salicylate.

Các thuốc lợi tiểu làm giảm kali huyết (ví dụ: thiazide, furosemide) và amphotericin B có thể làm tăng tác dụng giảm kali huyết của glucocorticoid.

Bảo Quản

Nơi khô mát, trong lọ kín ở nhiệt độ phòng không quá 30ºC.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc xịt mũi Aladka.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Viêm màng bồ đào
  • Nhiễm khuẩn
  • Viêm kết mạc
  • Viêm kết mạc
  • Viêm giác mạc
  • Bệnh da liễu
  • Nhiễm trùng mắt
  • Bệnh não gan
  • Viêm kết mạc
  • Viêm tai giữa
  • Viêm bờ mi do vi khuẩn
  • Nhiễm trùng liên quan đến catheter
  • Nhiễm trùng da
  • Bệnh Rosacea / Chứng đỏ mặt
  • Bệnh Gout cấp
  • Suy tuyến thượng thận
  • Suy vỏ thượng thận
  • Rụng tóc từng mảng (AA)
  • Viêm cột sống dính khớp (AS)
  • Viêm Segment trước
  • Bệnh bụi phổi
  • Hen phế quản
  • Viêm da cơ địa (AD)
  • Ngộ độc Beryllium
  • Viêm da bọng nước / Viêm da ecpet / Mụn rộp (ecpet)
  • Viêm bao hoạt dịch
  • Viêm màng đệm
  • Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh
  • Thiếu máu bất sản bẩm sinh
  • Viêm kết mạc, dị ứng theo mùa
  • Viêm giác mạc
  • Hội chứng Cushing
  • Viêm da
  • Phù hoàng điểm tiểu đường (DME)
  • Lupus ban đỏ hình đĩa (DLE)
  • Dị ứng thuốc
  • Phù não
  • Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay / Viêm mỏm lồi cầu
  • Bệnh giảm hồng cầu
  • Tăng calci huyết
  • Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát (ITP)
  • Phản ứng viêm
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm mống mắt
  • Sẹo lồi
  • Bệnh bạch cầu cấp tính
  • Bệnh li ken phẳng
  • Viêm da thần kinh
  • Hội chứng Loeffler
  • Phù hoàng điểm/Bệnh võng mạc đái tháo đường
  • U lympho ác tính
  • Thể cổ điển của CTCL gọi là Mycosis fungoides (MF)
  • Hoại tử mỡ tiểu đường
  • Nhãn viêm đồng cảm
  • Viêm dây thần kinh thị giác
  • Bệnh bọng nước
  • Viêm mũi dị ứng lâu năm
  • Viêm xương khớp sau chấn thương
  • Viêm ruột Crohn / Viêm ruột từng vùng
  • Viêm khớp dạng thấp / Thấp khớp
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Bệnh u hạt
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa (SAR)
  • Giảm tiểu cầu thứ phát
  • Bệnh huyết thanh
  • Viêm da tiết bã nhờn
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Viêm màng hoạt dịch
  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
  • Bệnh giun xoắn
  • Nhiễm trùng lao
  • Lao màng não
  • Viêm loét đại tràng (UC)
  • Viêm màng bồ đào
  • Thiếu máu tán huyết miễn dịch
  • Viêm bao gân không xác định cấp tính
  • Viêm khớp dạng thấp cấp tính
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm da tróc vẩy
  • Tổn thương u hạt annulare
  • Viêm tuyến giáp không mưng mủ
  • Bệnh vẩy nến nặng
  • Bệnh zona thần kinh ở mắt
  • Nghẹt mũi
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Sung huyết mũi là sao?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC