Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: AUROBINDO

(00008430)
Đã copy nội dung

Thuốc Xalexa 30 Chống Trầm Cảm (3Vỉ X 10Viên)

(00008430)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: AUROBINDO

(00008430)
Đã copy nội dung

Thuốc Xalexa 30 Chống Trầm Cảm (3Vỉ X 10Viên)

(00008430)
Đã copy nội dung
Danh mục: Thuốc chống trầm cảm
Thành phần chính: Paroxetine
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Chỉ định: Lo âu, Stress, Trầm cảm, Rối loạn ám ảnh cưỡng bức, Rối loạn hoảng sợ, Rối loạn kinh nguyệt
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Nhà sản xuất: Aurobindo
Công dụng: Paroxetine của Aurobindo Pharma., Ltd. Đây là thuốc dùng để điều trị trầm cảm, rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD), hoảng loạn, rối loạn căng thẳng sau chấn thương (PTSD), rối loạn hoảng loạn tiền kinh nguyệt (PMDD) và rối loạn lo âu xã hội. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim 30mg, quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-9943-10
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Chống chỉ định: Dị ứng thuốc
Nước sản xuất: India
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Xalexa 30 Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Paroxetine của Aurobindo Pharma., Ltd. Đây là thuốc dùng để điều trị trầm cảm, rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD), hoảng loạn, rối loạn căng thẳng sau chấn thương (PTSD), rối loạn hoảng loạn tiền kinh nguyệt (PMDD) và rối loạn lo âu xã hội. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim 30mg, quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Thành Phần của Xalexa 30

Thành phần

Hàm lượng

Paroxetine

30-mg

Công Dụng của Xalexa 30

Chỉ định

Thuốc Paroxetin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị trầm cảm, rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD), hoảng loạn, rối loạn căng thẳng sau chấn thương (PTSD), rối loạn hoảng loạn tiền kinh nguyệt (PMDD) và rối loạn lo âu xã hội.

Dược lực học

Paroxetin là thuốc chống trầm cảm trong nhóm thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs). Paroxetine ảnh hưởng đến hóa chất trong não có thể mất cân bằng.

Paroxetine được sử dụng để điều trị trầm cảm, rối loạn ám ảnh cưỡng chế, rối loạn lo âu, căng thẳng rối loạn hậu chấn thương (PTSD), và rối loạn tiền kinh nguyệt (PMDD).

Dược động học

Sự hấp thu

Paroxetine được hấp thu tốt sau khi uống và trải qua quá trình chuyển hóa lần đầu. Do chuyển hóa lần đầu, lượng paroxetin có sẵn cho hệ tuần hoàn ít hơn lượng được hấp thu qua đường tiêu hóa. Sự bão hòa một phần của tác dụng vượt qua đầu tiên và giảm độ thanh thải trong huyết tương xảy ra khi gánh nặng cơ thể tăng lên khi dùng liều đơn cao hơn hoặc khi dùng nhiều liều. Điều này dẫn đến sự gia tăng không cân đối về nồng độ paroxetine trong huyết tương và do đó các thông số dược động học không ổn định, dẫn đến động học không tuyến tính. Tuy nhiên, tính không tuyến tính nói chung là nhỏ và chỉ giới hạn ở những đối tượng đạt được nồng độ thuốc trong huyết tương ở liều thấp.

Mức độ toàn thân ở trạng thái ổn định đạt được sau 7 đến 14 ngày sau khi bắt đầu điều trị bằng các công thức phóng thích ngay lập tức hoặc có kiểm soát và dược động học dường như không thay đổi khi điều trị lâu dài.

Phân bố

Paroxetine được phân bố rộng rãi vào các mô và các tính toán dược động học chỉ ra rằng chỉ 1% paroxetine trong cơ thể nằm trong huyết tương.

Khoảng 95% paroxetine hiện diện là liên kết với protein ở nồng độ điều trị.

Không có mối tương quan nào được tìm thấy giữa nồng độ paroxetine trong huyết tương và tác dụng lâm sàng (tác dụng ngoại ý và hiệu quả).

Chuyển hoá

Các chất chuyển hóa chính của paroxetin là các sản phẩm phân cực và liên hợp của quá trình oxy hóa và metyl hóa, chúng dễ dàng bị loại bỏ. Theo quan điểm của chúng tương đối thiếu hoạt tính dược lý, hầu như không có khả năng chúng góp phần vào tác dụng điều trị của paroxetine.

Sự trao đổi chất không làm ảnh hưởng đến hoạt động chọn lọc của paroxetine đối với sự hấp thu 5-HT của tế bào thần kinh.

Thải trừ

Bài tiết paroxetin không đổi qua nước tiểu nói chung dưới 2% liều dùng trong khi chất chuyển hóa khoảng 64% liều dùng. Khoảng 36% liều dùng được bài tiết qua phân, có thể qua mật, trong đó paroxetin không thay đổi chiếm dưới 1% liều dùng. Do đó paroxetine được thải trừ gần như hoàn toàn qua quá trình chuyển hóa.

Sự bài tiết chất chuyển hóa là hai giai đoạn, ban đầu là kết quả của quá trình chuyển hóa lần đầu và sau đó được kiểm soát bằng cách loại bỏ toàn thân của paroxetin.

Thời gian bán thải thay đổi nhưng nói chung là khoảng 1 ngày.

Người cao tuổi và suy thận/gan

Nồng độ paroxetin trong huyết tương tăng xảy ra ở những người cao tuổi và những người bị suy thận nặng hoặc ở những người bị suy gan, nhưng phạm vi nồng độ trong huyết tương trùng với những người trưởng thành khỏe mạnh.

Liều Dùng của Xalexa 30

Cách dùng

Uống nguyên viên, 1 lần/ngày vào buổi sáng kèm thức ăn.

Liều dùng

Các dạng trầm cảm, trầm cảm nặng, trầm cảm phản ứng và trầm cảm lo âu

20mg/ngày, tăng dần mỗi 10mg đến 50mg/ngày.

Rối loạn ám ảnh cưỡng chế

40mg/ngày, nên khởi đầu 20mg, tăng mỗi tuần lên 10mg, đến 60mg/ngày.

Rối loạn hoảng loạn

 40mg/ngày, nên khởi đầu 10mg, tăng mỗi tuần lên 10mg, tối đa 50mg/ngày.

Ngưng thuốc từ từ. Suy thận nặng (ClCr < 30ml/phút) hoặc suy gan nặng: 20mg/ngày.

Rối loạn stress sau chấn thương

Liều khởi đầu: 20mg uống mỗi ngày một lần, có hoặc không có thức ăn, thường là vào buổi sáng.

Liều duy trì: 20 - 50mg uống mỗi ngày một lần, có hoặc không có thức ăn, thường vào buổi sáng.

Liều dùng thay đổi: Liều có thể tăng thêm 10mg mỗi ngày trong khoảng thời gian ít nhất là một tuần.

Triệu chứng sau mãn kinh

Chỉ chấp thuận paroxetine như Brisdelle (R): Điều trị triệu chứng vận mạch trung bình đến nghiêm trọng gắn liền với thời kỳ mãn kinh: 7,5mg uống mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ có hoặc không có thức ăn

Người lớn tuổi

Khởi đầu 20mg/ngày, tăng dần mỗi 10mg, liều tối đa 40mg/ngày.

Trẻ em

Không khuyến cáo.

Người già 

Không cần điều chỉnh liều dùng.

Bệnh nhân suy thận 

Không cần điều chỉnh liều dùng.

Bệnh nhân suy gan

Các nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ (Child-Pugh A) chưa đủ để đề nghị điều chỉnh liều dùng.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ của Xalexa 30

    Khi sử dụng thuốc Paroxetin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Buồn nôn, buồn ngủ, đổ mồ hôi, run cơ, suy nhược, khô miệng, mất ngủ, suy chức năng tình dục. Choáng váng, nôn, tiêu chảy, bồn chồn, ảo giác, hưng cảm nhẹ. Nổi mẩn.

    Ít gặp: Phản ứng ngoại tháp.

    Hiếm: Tăng men gan, hạ Natri máu.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý của Xalexa 30

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Xalexa 30mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Trường hợp mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

  • Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế IMAO.

  • Thioridazine.

Thận trọng khi sử dụng

Với bệnh nhân bệnh tim mạch, bệnh động kinh, bệnh sử ám ảnh cưỡng chế.

Ngưng thuốc khi có xuất hiện các cơn co giật.

Báo cáo bất kỳ vấn đề mới hoặc triệu chứng với bác sĩ, chẳng hạn như làm xấu đi: tâm trạng hoặc hành vi thay đổi, lo lắng, cơn hoảng loạn, khó ngủ, hoặc nếu cảm thấy hấp tấp, dễ bị kích thích, kích động, thù địch, hiếu chiến, bồn chồn, hiếu động (về tinh thần hoặc thể chất), chán nản nhiều hơn, hay có những suy nghĩ về tự tử hoặc làm tổn thương chính mình.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Dùng cách 2 tuần sau khi kết thúc điều trị với IMAO và ngược lại.

Hãy cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc sử dụng, và những loại bắt đầu hoặc ngừng sử dụng trong quá trình điều trị với paroxetine, đặc biệt là:

  • Atomoxetine, cimetidine (Tagamet), metoprolol, procyclidine, hèm rượu St. John, tamoxifen.
  • Tryptophan (đôi khi được gọi là L-tryptophan).
  • Làm loãng máu (warfarin, Coumadin, Jantoven).
  • Thuốc chữa rối loạn nhịp tim.
  • Thuốc điều trị HIV hoặc AIDS.
  • Thuốc gây nghiện giảm đau - fentanyl, tramadol.
  • Thuốc để điều trị các rối loạn tâm trạng, rối loạn suy nghĩ hoặc bệnh tâm thần - như lithium, thuốc chống trầm cảm khác, hoặc thuốc chống loạn thần.
  • Đau nửa đầu - sumatriptan, rizatriptan, zolmitriptan và những loại khác.
  • Thuốc carbamazepine, phenytoi.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Rối loạn lo âu lan tỏa (GAD)
  • Hội chứng ruột kích thích (IBS)
  • Hội chứng trầm cảm (MDD)
  • Rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD)
  • Rối loạn hoảng sợ
  • Rối loạn căng thẳng sau chấn thương (PTSD)
  • Rối loạn lo âu tiền kinh nguyệt
  • Rối loạn lo âu xã hội (SAD)
  • Triệu chứng vận mạch
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN
AH
A HUY 6 ngày trước
giá bao nhiêu ạ
Trả lời

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ