Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Wockhardt
(00008112)
Đã copy nội dung

Wokadine 210 1X14

(00008112)
Đã copy nội dung
Wockhardt
(00008112)
Đã copy nội dung

Wokadine 210 1X14

(00008112)
Đã copy nội dung
Thành phần: Povidone-iodine
Danh mục: Thuốc tác dụng lên âm đạo
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 14 viên
Dạng bào chế: Viên nén đặt âm đạo
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng:
Số đăng ký: VN-17616-13
Độ tuổi: Trên 15 tuổi
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Wokadine Là Gì?

Thuốc Wokadine của nhà sản xuất Wockhardt., Ltd - Ấn Độ, chứa thành phần chính Povidone iodine nhằm điều trị tình trạng viêm âm đạo và cổ tử cung do vi khuẩn G(+), G(-), nấm, virus, đặc biệt là Candida, T. vaginalis, do các loại nấm bệnh không đặc hiệu khác.

Thuốc được bào chế dưới dạng viên đặt âm đạo. Quy cách đóng gói hộp 1 vỉ x 14 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén đặt âm đạo có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Povidone-iodine

210MG

Công Dụng Của Wokadine

Chỉ định

Thuốc Wokadine được chỉ định sử dụng trong trường hợp:

Viêm âm đạo và cổ tử cung do vi khuẩn G(+), G(-), nấm, virus, đặc biệt là Candida, T. vaginalis, do các loại nấm bệnh không đặc hiệu khác.

Dược lực học

Povidon iod là thuốc sát khuẩn.

Povidon iod (PVD – I) là phức hợp của iod với polyvinylpyrrolidon (povidon), chứa 9 – 12%, dễ tan trong nước và trong cồn, dung dịch chứa 0,85 – 1,2% iod có pH 3,0 – 5,5. Povidon được dùng làm chất mang iod. Dung dịch povidon – iod giải phóng iod dần dần, do đó kéo dài tác dụng sát khuẩn diệt khuẩn, nấm, virus, động vật đơn bào, kén và bào tử. Vì vậy tác dụng của thuốc kém hơn các chế phẩm chứa iod tự do, nhưng ít độc hơn, vì lượng iod tự do thấp hơn, dưới 1 phần triệu trong dung dịch 10%.

Dược động học

Hấp thu: Thuốc hấp thu nhanh và nồng độ huyết tương cả toàn bộ iod và iod vô cơ tăng lên một cách đáng kể.

Phân bố: Iod thấm tốt qua da.

Thải trừ: Thuốc thải qua nước tiểu. Thời gian bán thải 2 ngày.

Liều Dùng Của Wokadine

Cách dùng

Dùng đặt âm đạo.

Trước khi đặt sâu vào âm đạo, phải làm ấm viên thuốc bằng nước để thuốc khuếch tán tốt và không gây kích ứng tại chỗ. 

Liều dùng

Người lớn:

Đặt buổi sáng và tối, mỗi lần 1 viên, dùng liên tục 14 ngày. Nếu có kinh nguyệt trong khi đang điều trị, vẫn tiếp tục điều trị.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Wokadine

    Khi sử dụng thuốc Wokadine, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    Da: Kích ứng, đỏ và sưng ở chỗ dùng.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Wokadine

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Dùng thường xuyên ở người bệnh có rối loạn tuyến giáp (đặc biệt bướu giáp nhân colloid, bướu giáp lưu hành và viêm tuyến giáp Hashimoto), thời kỳ mang thai và thời kỳ cho con bú.

Thủng màng nhĩ hoặc bôi trực tiếp lên màng não.

Khoang bị tổn thương nặng.

Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, nhất là sơ sinh.

Thận trọng khi sử dụng

Bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm iodine. 

Thuốc có tác dụng diệt tinh trùng nên không dùng khi muốn có con.

Tránh dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú vì iod qua được hàng rào nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Nếu dùng thuốc làm thay đổi về thị lực hay hoa mắt thì không nên lái xe hay vận hành máy móc trong thời gian sử dụng thuốc. 

Thời kỳ mang thai 

Không sử dụng ở phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Không sử dụng ở phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Tác dụng kháng khuẩn bị giảm khi có kiềm và protein. Xà phòng không làm mất tác dụng.

Tương tác với các hợp chất thủy ngân: Gây ăn da.

Thuốc bị mất tác dụng với natri thiosulfat, ánh sáng mặt trời, nhiệt độ cao và các thuốc sát khuẩn khác.

Có thể cản trở test thăm dò chức năng tuyến giáp.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ