Witran Tab

Danh mục: Dạ dày tá tràng
Quy cách: Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Nhà sản xuất: BTO PHARM
Chat với tư vấn viên

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Witran Tab’ Là gì?

Witran thành phần chính Ranitidin, dùng điều trị đau dạ dày, ợ chua, khó tiêu, buồn nôn.


Thành phần của ‘Witran Tab’

  • Dược chất chính: Ranitidin
  • Loại thuốc: Thuốc dạ dày tá tràng
  • Dạng thuốc, hàm lượng : Viên nén bao phim

Công dụng của ‘Witran Tab’

Ranitidin được dùng để điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, loét sau phẫu thuật, bệnh trào ngược thực quản, hội chứng Zollinger - Ellison và dùng trong các trường hợp cần thiết giảm tiết dịch vị và giảm tiết acid như: Phòng chảy máu dạ dày - ruột, vì loét do stress ở người bệnh nặng, phòng chảy máu tái phát ở người bệnh đã bị loét dạ dày - tá tràng có xuất huyết và dự phòng trước khi gây mê toàn thân ở người bệnh có nguy cơ hít phải acid (hội chứng Mendelson) đặc biệt ở người bệnh mang thai đang chuyển dạ.

Ranitidin còn được chỉ định dùng trong điều trị triệu chứng khó tiêu.


Liều dùng của ‘Witran Tab’

Ðường uống: Ngày dùng 2 lần, mỗi lần 150 mg vào sáng và tối hoặc 1 lần 300 mg vào tối. Người bệnh loét dạ dày lành tính và loét tá tràng uống từ 4 đến 8 tuần; với người bệnh viêm dạ dày mạn tính uống tới 6 tuần; với người bệnh loét do dùng thuốc kháng viêm không steroid, uống thuốc 8 tuần; với người bệnh loét tá tràng, có thể uống liều 300 mg, 2 lần/ngày, trong 4 tuần để chóng lành vết loét.

Trẻ em: Bị loét dạ dày tá tràng, liều 2 - 4 mg/ kg thể trọng, uống 2 lần/ngày, tối đa uống 300 mg/ngày.

Liều dùng duy trì là 150 mg/ngày, uống vào đêm.

Loét dạ dày tá tràng có vi khuẩn Helicobacter pylori: áp dụng phác đồ 2 thuốc hoặc 3 thuốc dưới đây trong 2 tuần lễ, sau đó dùng thêm ranitidin 2 tuần nữa.

Làm gì khi dùng quá liều?

Hầu như không có vấn đề gì đặc biệt khi dùng quá liều ranitidin. Trường hợp dùng viên sủi bọt cần quan tâm đến nồng độ natri. Do không có thuốc giải độc đặc hiệu nên cần điều trị hỗ trợ và triệu chứng như sau:

  • Giải quyết co giật: Dùng diazepam tĩnh mạch

  • Giải quyết chậm nhịp tim: Tiêm atropin

  • Giải quyết loạn nhịp thất: Tiêm lidocain

  • Theo dõi, khống chế tác dụng không mong muốn.

  • Nếu cần thiết, thẩm tách máu để loại thuốc khỏi huyết tương.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn bỏ lỡ một liều, hãy dùng ngay khi bạn nhận ra. Nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã lỡ và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng thêm liều để bù lại liều đã lỡ. Nếu bạn thường xuyên bỏ lỡ liều thuốc, hãy xem xét việc đặt chuông báo hoặc nhờ người nhà nhắc nhở. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ để thảo luận việc thay đổi lịch dùng thuốc hoặc tạo lịch mới để bù cho những liều đã bỏ lỡ nếu bạn bỏ lỡ quá nhiều liều gần đây.


Lưu ý của ‘Witran Tab’

Thận trọng khi sử dụng

  • Người bệnh suy thận cần giảm liều.

  • Người bệnh suy gan nặng, người bệnh rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp, có nguy cơ tăng tác dụng không mong muốn và nguy cơ quá liều.

  • Người bệnh có bệnh tim có thể bị nguy cơ chậm nhịp tim.

  • Viên ranitidin sủi bọt trong nước có chứa natri, dễ làm quá tải natri, nên cần chú ý ở người bệnh tăng huyết áp, suy tim, suy thận.

  • Ðiều trị với các kháng histamin H2 có thể che lấp các triệu chứng của ung thư dạ dày và làm chậm chẩn đoán bệnh này. Do đó khi có loét dạ dày cần loại trừ khả năng bị ung thư trước khi điều trị bằng ranitidin.

  • Ranitidin được đào thải qua thận, nên khi người bệnh bị suy thận thì nồng độ thuốc trong huyết tương tăng cao, vì vậy phải cho các người bệnh này tiêm những liều thấp, 25 mg, hoặc chỉ uống 1 liều 500 mg vào các buổi tối, trong 4 - 8 tuần.

  • Tuy hiếm nhưng cũng có những trường hợp khi tiêm nhanh ranitidin có thể gây nhịp tim chậm và thường xảy ra ở những người bệnh có những yếu tố dễ gây rối loạn nhịp tim.

  • Cần tránh dùng ranitidin cho người có tiền sử rối loạn chuyển hóa porphyrin5.2. Tương tác thuốc.

Tương tác thuốc

   - Các loại thuốc có thể xảy ra tương tác:

Sự hấp thu của các thuốc kháng acid có thể bị giảm do sự tương tác với các thuốc sau đây: kháng sinh nhóm Tetracycline, kháng khuẩn nhóm quinolone thế hệ mới (ofloxacin).

Không sử dụng đồng thời với các thuốc điều trị về đường tiêu hoá. Sự phối hợp này sẽ gây những tác dụng phụ bất ngờ do làm tăng tác dụng của thuốc.

   - Tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến thuốc.

Những người bị tình trạng sức khỏe sau đây không nên dùng thuốc:

  • Bệnh nhân có tiền sử các bệnh về máu như: giảm hồng  cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu ( có thể xảy ra thiếu máu).

  • Bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với các thuốc đối kháng thụ thể H2.

  • Bệnh gan, thận, rối loạn chuyển hóa.


Quy cách

Hộp 10 Vỉ x 10 Viên

Nhà sản xuất

BTO PHARM
  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

Nhà thuốc Long Châu - Hệ thống chuỗi nhà thuốc lớn, hiện đại DMCA.com Protection Status