Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Davi
(00014856)
Đã copy nội dung

Wazer 2X14

(00014856)
Đã copy nội dung
Davi
(00014856)
Đã copy nội dung

Wazer 2X14

(00014856)
Đã copy nội dung
Thành phần: Citalopram
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 14 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-19673-13
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Nhà sản xuất: Công Ty Tnhh Dược Phẩm Đạt Vi Phú
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Wazer 2X14 Là Gì?

Wazer do CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM ĐẠT VI PHÚ sản xuất, với hoạt chất chính là Citalopram, một thuốc chống trầm cảm tác động đến các chất dẫn truyền thần kinh. Chỉ định trong điều trị trầm cảm nặng, rối loạn hoảng sợ, rối loạn ám ảnh cưỡng bức.

Mỗi viên nén bao phim chứa citalopram hydrobromid tương đương Citalopram 20 mg, hộp 2 vỉ x14 viên hoặc 6 vỉ x 10 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Citalopram

20mg

Công Dụng Của Wazer 2X14

Chỉ định

Thuốc Wazer được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Trầm cảm;

  • Rối loạn hoảng sợ;

  • Rối loạn ám ảnh cưỡng bức.

Dược lực học

Citalopram là thuốc chống trầm cảm tác động đến các dẫn truyền thần kinh.

Các chất dẫn truyền thần kinh được các dây thần kinh sản sinh và giải phóng ra gắn vào các dây thần kinh liền kề và thay đổi hoạt động của chúng. Do đó, người ta coi các chất dẫn truyền thần kinh là hệ thống truyền tin của não.

Nhiều chuyên gia tin rằng sự mất cân bằng của các chất dẫn truyền thần kinh là nguyên nhân gây ra trầm cảm. Citalopram ngăn các tế bào thần kinh hấp thu một chất dẫn truyền là Serotonin sau khi chất này được giải phóng.

Sự hấp thu này là một cơ chế quan trọng để lấy đi những chất dẫn truyền thần kinh đã được giải phóng và chấm dứt hoạt động của chúng trong dây thần kinh liền kề. Hấp thu giảm do citalopram dẫn đến tăng serotonin tự do trong não kích thích các tế bào thần kinh. Citalopram thuộc nhóm chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI).

Dược động học

Citalopram đạt nồng độ cực đại trong máu sau 2 - 4 giờ, phân bố rộng khắp cơ thể, liên kết với protein huyết tương dưới 80%. Được chuyển hóa bởi các quá trình demethyl hóa, deamin hóa, oxy hóa thành các dạng có hoạt tính và không có hoạt tính trong cơ thể.

Dạng demethyl hóa là một trong các dạng chuyển hóa có hoạt tính của citalopram, được chuyển hóa ở gan bởi cytochrom P450, isoenzym CYP3A4, CYP2C19 và một phần bởi CYP206.

Didemethylcitalopram cũng được xác định là 1 dạng chuyển hóa của citalopram.

Thời gian bán thải là 36 giờ.

Thải trừ chủ yếu qua gan (85%) và phần còn lại qua thận. Khoảng 12% được thải trừ nguyên trạng qua nước tiếu.

Citalopram qua sữa với nồng độ rất thấp.

Liều Dùng Của Wazer 2X14

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Thuốc nên được uống 1 lần duy nhất trong ngày.

Điều trị trầm cảm, rối loạn ám ảnh cưỡng bức: Liều khởi đầu 20 mg/ ngày. Tăng lên 40 mg/ngày sau ít nhất 1 tuần. Nếu cần thiết có thể tăng lên 60 mg/ ngày.

Điều trị rối loạn hoảng sợ: Liều khởi đầu 10 mg/ ngày, tăng lên 20 mg/ ngày sau 1 tuần. Tối đa 60 mg/ ngày.

Người già, người suy gan: 20 mg/ ngày. Tối đa 40 mg/ ngày.

Không cần thiết điều chỉnh liều ở người suy thận nhẹ tới trung bình.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

Buốn nôn, nôn mửa, đổ mồ hôi, tim đập nhanh, buồn ngủ, hôn mê, loạn trương lực cơ, co giật, thở nhanh, sốt. Triệu chứng về tim mạch như nhịp nút nhĩ - thất, khoảng QT kéo dài và phức bộ QRS rộng. Đã có báo cáo nhịp tim chậm kéo dài cùng với hạ huyết áp nặng và ngất.

Trường hợp ngộ độc nặng có thể xuất hiện “hội chứng serotonin” bao gồm thay đổi trạng thái tâm thần, gia tăng hoạt động thần kinh cơ và cơ thể không yên (hiếm gặp). Có thể có sốt cao và tăng creatin kinase huyết thanh. Hiếm có globin cơ niệu kịch phát.

Xử trí:

Theo dõi điện tâm đồ. Sử dụng than hoạt đối với trường hợp đã uống trên 5 mg citalopram/ kg cơ thể trong vòng 1 giờ.

Kiểm soát bằng diazepam tiêm tĩnh mạch nếu co giật xảy ra liên tục hoặc kéo dài. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ bao gồm duy trì thông khí, theo dõi tim mạch và dấu hiệu sinh tồn.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Wazer 2X14

    Khi sử dụng thuốc Wazer, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Những tác dụng không mong muốn đáng chú ý hay gặp nhất liên quan đến citalopram là buồn nôn, nôn, ra nhiều mồ hôi, đau đầu, run và mất ngủ. Nói chung từ 1/6 đến 1/5 người dùng bị một tác dụng không mong muốn.

    Một số bệnh nhân có thể bị phản ứng cai trong khi ngừng dùng một số thuốc SSRI như paroxetin, và những triệu chứng này cũng có thể xảy ra với citalopram. Các triệu chứng cai bao gồm chóng mặt, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, lo lắng, nôn và/ hoặc buồn nôn, run, lẫn lộn, đổ mồ hôi, đau đầu, tiêu chảy, đánh trống ngực, rối loạn thị giác, mệt mỏi, mơ nhiều màu sắc, kích thích hoặc tâm trạng xấu.

    Thuốc có thể làm tăng cân hoặc giảm cân.

    Các thuốc điều trị trầm cảm có thể làm tăng nguy cơ tự tử khi sử dụng thuốc.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.)

Lưu Ý Của Wazer 2X14

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Wazer 20 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Suy thận nặng (thanh thải creatinin dưới 20 mL/ phút).

  • Trẻ em dưới 18 tuổi.

  • Phối hợp với các IMAO.

Thận trọng khi sử dụng

Bệnh trầm cảm có liên quan đến việc tăng nguy cơ ý nghĩ tự tử, tự làm hại và tự tử. Do thuốc chỉ phát huy tác dụng sau vài tuần điều trị nên bệnh nhân phải được theo dõi chặt chẽ đến khi tình trạng được cải thiện.

Không sử dụng thuốc ở trẻ em dưới 18 tuổi.

Sử dụng thuốc thận trọng ở người già, suy gan, suy thận.

Vài bệnh nhân rối loạn hoảng sợ có thể tăng triệu chứng lo âu khi bắt đầu điều trị với các thuốc trầm cảm. Phản ứng nghịch thường này thường giảm trong vòng 2 tuần đầu điều trị. Nên bắt đầu dùng thuốc ở liều thấp và tăng dần đến liều cần thiết.

Đã có báo cáo giảm natri huyết có thể do sự tiết hormon chống lợi niệu bất thường (SIADH) khi dùng các SSRI và thường phải ngưng dùng thuốc. Đặc biệt nguy cơ cao ở bệnh nhân nữ lớn tuổi.

Các SSRI/ SNRI có thể gây chứng đứng ngồi không yên. Điều này thường xảy ra trong vài tuần đầu điều trị. Sự tăng liều có thể gây bất lợi ở những bệnh nhân này.

Ở bệnh nhân hưng - trầm cảm, có thể xuất hiện sự thay đổi qua pha hưng cảm. Nên ngưng citalopram nếu bệnh nhân vào pha hưng cảm.

Thuốc chống trầm cảm có khả năng gây động kinh. Nên ngưng citalopram ở bệnh nhân xuất hiện cơn động kinh. Tránh dùng citalopram ở bệnh nhân động kinh không ổn định và theo dõi cẩn thận ở bệnh nhân động kinh kiểm soát được. Ngưng dùng citalopram nếu có sự gia tăng tần suất cơn động kinh.

SSRI có thể làm thay đổi kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường. Có thể phải điều chỉnh liều dùng insulin và/ hoặc thuốc hạ đường huyết đường uống.

Như các SSRI khác, citalopram có thể gây giãn đồng tử và vì thế thận trọng ở bệnh nhân glaucom góc hẹp hoặc tiền sử glaucom.

Đã có báo cáo hội chứng serotonin ở bệnh nhân dùng SSRI (hiếm) như kích động, run, rung giật cơ và sốt cao. Phải ngưng citalopram ngay lập tức và điều trị triệu chứng. Không sử dụng đồng thời citalopram và các thuốc có tác động serotonin như sumatriptan hoặc các triptan khác, tramadol, oxitriptan và tryptophan.

Đã có báo cáo thời gian chảy máu kéo dài và/ hoặc chảy máu bất thường như bầm, xuất huyết âm đạo, xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết dưới da hoặc niêm mạc khi sử dụng các SSRI. Thận trọng khi sử dụng citalopram đồng thời với các thuốc ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu hoặc các thuốc có thể tăng nguy cơ xuất huyết, cũng như ở bệnh nhân có tiền sử xuất huyết.

Triệu chứng cai thuốc thường xảy ra khi ngưng điều trị, đặc biệt khi ngưng thuốc đột ngột.

Nguy cơ xuất hiện hội chứng cai thuốc tùy vào một số yếu tố như thời gian dùng thuốc, liều dùng và tỉ lệ giảm liều. Triệu chứng là chóng mặt, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, lo lắng, nôn và hoặc buồn nôn, run, lẫn lộn, đổ mồ hôi, đau đầu, tiêu chảy, đánh trống ngực, rối loạn thị giác, mệt mỏi, mơ nhiều màu sắc, kích thích hoặc tâm trạng xấu. Thường những triệu chứng này nhẹ tới trung bình, tuy nhiên vài người có thể nặng hơn. Những triệu chứng này xuất hiện sau vài ngày ngưng điều trị, nhưng cũng có thể xuất hiện khi bệnh nhân quên dùng 1 liều thuốc (hiếm). Những triệu chứng này thường tự giới hạn và hồi phục trong vòng 2 tuần, mặc dù vài trường hợp kéo dài hơn (2 - 3 tháng hoặc hơn). Vì thế nên giảm liều citalopram 1 cách từ từ khi ngưng điều trị.

Cilalopram có thể gây kéo dài khoảng QT phụ thuộc liều. Đã có báo cáo kéo dài khoảng QT và loạn nhịp thất bao gồm xoắn đỉnh, phần lớn xảy ra ở bệnh nhân nữ lớn tuổi kèm theo giảm kali huyết, tiền sử kéo dài QT hoặc bệnh tim mạch khác. Nên thận trọng ở những bệnh nhân này.

Để xa tầm tay trẻ em.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Người lái xe hoặc vận hành máy móc cần lưu ý thận trọng khi dùng, vì có thể gây rối loạn giấc ngủ.

Thời kỳ mang thai 

Sứ dụng thận trọng ở phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Không nên cho con bú khi đang dùng thuốc. Nếu cần thiết phải dùng thuốc thì nên ngưng cho con bú.

Tương tác thuốc

Tất cả các SSRI, kể cả citalopram đều không nên dùng với thuốc chống trầm cảm ức chế nhóm monoamin oxidase (MAO) như isocarboxazid, phenelzin, tranylcypromin và procarbazin. Những phối hợp này có thể gây lú lẫn, cao huyết áp, run và quá hiếu động. Dạng tương tác này cũng có thể xảy ra với selegilin, fenfluramin và dexfenfluramin. Tryptophan có thể gây đau đầu, buồn nôn, ra mồ hôi và hoa mắt khi dùng chung với SSRI.

Bảo Quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30oC.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Wazer.

Bệnh Liên Quan

  • Chán ăn thần kinh / Biếng ăn tâm lý
  • Chứng ăn ói/ Chứng cuồng ăn
  • Trầm cảm
  • Bệnh thần kinh đái tháo đường
  • Hội chứng trầm cảm (MDD)
  • Rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD)
  • Rối loạn hoảng sợ
  • Rối loạn căng thẳng sau chấn thương (PTSD)
  • Xuất tinh sớm
  • Rối loạn lo âu tiền kinh nguyệt
  • Rối loạn lo âu xã hội (SAD)
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC