Spm
(00027450)
Đã copy nội dung

Warfarin 5Mg Spm 3X10

(00027450)
Đã copy nội dung
Spm
(00027450)
Đã copy nội dung

Warfarin 5Mg Spm 3X10

(00027450)
Đã copy nội dung
Thành phần: Warfarina
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-21735-14
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần S.p.m
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Warfarin 5 Spm 3X10 Là Gì?

Thuốc Warfarin 5mg là sản phẩm của Công ty Cổ phần SPM, có thành phần chính là Warfarin Natri. 

Thuốc Warfarin 5mg chỉ định dùng trong cả điều trị ngắn hạn các bệnh huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi cấp tính, nhồi máu cơ tim cấp; và phòng bệnh dài hạn cho các trường hợp: Người bệnh huyết khối tĩnh mạch và nghẽn mạch phổi tái phát, bệnh tim có nguy cơ nghẽn mạch như rung thất, thay van tim, người bệnh thiếu máu cục bộ thoảng qua, nghẽn mạch não, bệnh mạch vành (cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim).

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Warfarina

5mg

Công Dụng Của Warfarin 5 Spm 3X10

Chỉ định

Thuốc Warfarin 5mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị ngắn hạn:

  • Huyết khối tĩnh mạch và nghẽn mạch phổi cấp tính, lúc bắt đầu điều trị phối hợp với heparin. Phòng huyết khối cho người bệnh phải bất động kéo dài sau phẫu thuật.
  • Nhồi máu cơ tim cấp: Phòng huyết khối tĩnh mạch, phẫu thuật và hỗ trợ điều trị tiêu cục huyết khối.

Phòng bệnh dài hạn:

  • Người bệnh huyết khối tĩnh mạch và nghẽn mạch phổi tái phát.
  • Bệnh tim có nguy cơ nghẽn mạch như rung thất, thay van tim, người bệnh thiếu máu cục bộ thoảng qua, nghẽn mạch não.
  • Bệnh mạch vành (cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim).

Dược lực học

Warfarin là thuốc chống đông máu kháng vitamin K nhóm coumaiin.

Warfarin ngăn cản sự tổng hợp prothrombin (yếu tố đông máu II), proconvertin (yếu tố VII), yếu tố anti hemophilia B (yếu tố IX) và yếu tố Stuart – Prower (yếu tố X) bằng cách ngăn cản sự hoạt động của vitamin K vốn cần thiết cho sự tổng hợp các yếu tố đông máu này ở gan.

Thời gian bán thải của các yếu tố này rất khác nhau, tác dụng phòng đông máu của warfarin thường bắt đầu xuất hiện trong vòng 24 giờ, nhưng có thể phải 3 – 4 ngày mới đạt tác dụng cao nhất.

Tác dụng dự phòng huyết khối thường đạt sau 5 ngày. Nếu cần tác dụng nhanh, dùng đồng thời heparin ngay lúc bắt đầu dùng warfarin cho đến lúc đạt được kết quả mong muốn.

Dược động học

Sau khi uống, warfarin được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Tất cả các thuốc chống đông máu nhóm coumarin liên kết mạnh với protein huyết tương (98 – 99%).

Nửa đời thải trừ 22 – 35 giờ, chủ yếu qua thận sau khi chuyển hóa ở gan bởi cytochrom P450.

Chuyển hóa này có thể bị ức chế bởi một số thuốc như cimetidin ức chế, gây nguy cơ chảy máu nguy hiểm.

Một số thuốc khác ức chế chuyển hóa warfarin như propafenon, làm tăng nồng độ warfarin trong máu khoảng 40% và làm tăng thời gian prothrombin một cách tương ứng. Amiodaron làm tăng nồng độ warfarin; do amiodaron có thời gian bán thải rất dài, tới 50 ngày, nên có thể gây tương tác trầm trọng sau khi đã ngừng điều trị.

Phải luôn luôn coi trọng nguy cơ tương tác thuốc. Sau khi ngừng dùng warfarin, prothrombin trở lại bình thường trong vòng 4 – 5 ngày.

Chất chuyển hóa không có tác dụng chống đông, và bài tiết trong nước tiểu sau tái hấp thu từ mật

Liều Dùng Của Warfarin 5 Spm 3X10

Cách dùng

Thuốc Warfarin 5mg dạng viên nén dùng qua đường uống.

Bệnh nhân cần tuân thủ liều dùng thuốc vào cùng thời điểm đã quy định trong các ngày. Nếu lỡ quên, không dùng thuốc một lần thì phải dùng thuốc bù ngay tức khắc trong ngày.

Không được dùng gộp hai liều thuốc (liều bù quên và tiếp theo) vào cùng một thời điểm.

Liều dùng

Liều dùng thuốc được xác định khác nhau ở cho từng bệnh nhân.

Liều dùng phụ thuộc vào INR (tỷ số chuẩn hóa quốc tế).

Chú thích:

  • PT= thời gian Quick.
  • PTR= tỷ số giữa thời gian Quick của người bệnh chia cho thời gian Quick chuẩn.
  • ISI là chỉ số độ nhạy quốc tế (của thromboplastin được dùng so với thromboplastin chuẩn quy chiếu quốc tế). Như vậy ISI của mẫu theo định nghĩa bằng 1.INR của người bình thường < 1,2. Nếu INR > 5: Nguy cơ chảy máu mạnh.

Liều đầu tiên thông thường 5 – 10 mg/ngày trong 2 ngày đầu, sau đó điều chỉnh dựa vào kết quả INR.

Người cao tuổi thường dùng liều ban đầu thấp.

Khi cần chống đông nhanh thì dùng heparin trong những ngày đầu tiên (tiêm tĩnh mạch hoặc dưới da)

Việc điều trị bằng warfarin có thể hoặc đồng thời với heparin, hoặc bắt đầu sau heparin.

Liều duy trì: Phần lớn người bệnh được duy trì với liều 2 – 10 mg/ngày. Thời gian điều trị phụ thuộc vào từng người. Thông thường, liệu pháp chống đông phải kéo dài khi nguy cơ tắc mạch đã qua.

Pham vi dao động của INR được khuyến cáo:

  • INR = 2,0 – 3,0: Phòng huyết khối – nghẽn mạch cho người bệnh nội hoặc ngoại khoa có nguy cơ cao; điều trị huyết khối tĩnh mạch gần và nghẽn mạch phổi, phòng nghẽn mạch toàn thân ở người bệnh rung nhĩ, bệnh van tim, đặt van tim sinh học hoặc nhồi máu cơ tim cấp.
  • INR = 3,0 – 4,5: Phòng nghẽn mạch ở người đặt van tim cơ học hoặc ở người nghẽn mạch toàn thân tái phát.

Giám sát PT/INR định kỳ: PT/INR phải được xác định trước khi điều trị. Trong 2 tuần đầu, xác định hàng ngày hoặc 2 đến 3 lần mỗi tuần. Sau đó, hàng tháng ở bệnh nhân đã được cân bằng hoặc 1/2 tháng một lần, nếu thấy cần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu có triệu chứng chảy máu hoặc khả năng chảy máu xảy ra khi dùng quá liều thuốc, bệnh nhân tạm ngừng warfarin, nếu cần, truyền huyết thanh mới hoặc thay toàn bộ máu. Cho dùng vitamin K, uống hoặc tiêm 5 – 10 mg.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Warfarin 5 Spm 3X10

    Khi sử dụng thuốc Warfarin 5mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    Tác dụng phụ thường gặp bao gồm:

    • Chảy máu.

    Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100

    Các tác dụng phụ ít gặp bao gồm:

    • Tiêu hóa: Ỉa chảy.
    • Da: Ban đỏ.
    • Bộ phận khác: Rụng tóc.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1 000

    Các tác dụng phụ hiếm gặp bao gồm:

    • Tuần hoàn: Viêm mạch.
    • Da: Hoại tử khu trú, có thế liên quan đế thiếu hụt bấm sinh protein C hoặc S.
    • Gan: Tổn thương.

    Lưu ý:

    • Nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại nặng, kể cả đe dọa tính mạng, là do liều lượng không tương ứng với thời gian prothrombin (thời gian Quick). Do đó, theo dõi liên tục thời gian prothrombin là điều tuyệt đối cần thiết đối với người bệnh điều trị bằng warfarin.
    • Tương tác với các thuốc khác là yếu tố gây nguy cơ khác cũng phải được quan tâm cẩn thận.
    • Trước khi bắt đầu điều trị, bao giờ cũng phải loại trừ nguy cơ chảy máu thực thể, như loét, u ở đường tiêu hóa.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Warfarin 5 Spm 3X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc  Warfarin 5mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người bệnh không chịu hợp tác tốt (không tuân thủ các chỉ định của thầy thuốc).
  • Huyết áp cao ác tính.
  • Rối loạn cầm máu nặng, bệnh gan nặng, xơ gan, chứng phân mỡ.
  • Suy thận nặng.
  • U, loét đường tiêu hóa hoặc đường niệu sinh dục (dễ làm chảy máu).
  • Có chấn thương cấp hoặc mới phẫu thuật ở hệ thần kinh trung ương.
  • Tuy nhiên, một số người bệnh nếu cần vẫn được dùng thuốc để điều trị, nhưng phải thật thận trọng.

Thận trọng khi sử dụng

Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:

  • Một vài yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc như chế độ ăn uống, môi trường sống.
  • Theo dõi chặt chẽ người bị bệnh gan, suy tim nặng, rung nhĩ, cường giáp, sốt.
  • Người cao tuổi dễ có nguy cơ chắn thương nặng (ví dụ gãy xương đùi) và thay đổi sinh lý ở các mô dưới da và khoang khớp, có thể làm chảy máu lan tỏa không kiểm soát được.
  • Các yếu tố sau có thể làm tăng tác dụng của warfarin và cần giảm liều: Những người bị sút cân, người cao tuổi, ốm nặng, suy thận, ăn thiếu vitamin K.
  • Các yếu tố có thể cần phải tăng liều duy trì: Tăng cân, ỉa chảy, nôn, dùng nhiều vitamin K, chất béo và dùng một số thuốc. Cần làm các xét nghiệm cần thiết khi thay đổi dạng thuốc.
  • Tác dụng của warfarin bị vitamin K làm đảo ngược.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc

Người thường xuyên lái xe hay vận hành máy móc có nên dùng thuốc?

Chưa ghi nhận được một trường hợp nào ảnh hưởng đến hoạt động vận hành máy móc tàu xe khi dùng thuốc này, nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú có nên dùng thuốc?

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai

Không dùng cho phụ nữ mang thai.

Warfarin và các chất chống đông máu thuộc nhóm cumarin qua được hàng rào nhau thai và gây loạn dưỡng sụn xương có chấm, chảy máu và thai chết lưu.

Warfarin còn làm tăng nguy cơ xuất huyết ở người mẹ trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.

Không khuyến cáo dùng các thuốc chống đông máu nhóm cumarin trong thai kỳ.

Nếu cần phải dùng thuốc chống đông máu trong khi mang thai, nên dùng heparin, vì thuốc này không qua nhau thai.

Thời kỳ cho con bú

Warfarin không bài tiết qua sữa mẹ nên dùng được cho người cho con bú.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ. Nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.

Các thuốc làm tăng tác dụng của warfarin

Amiodaron, Amitryptylin/Nortriptylin, Steroid làm đồng hóa, Azapropazon, Bezafibrat, Cefamandol, Cloral Hydrat, Cloramphenicol, Cimetidin, Clofibrat, Co- trimoxazol, Danazol, Dextropropoxyphen, Dextrothyroxin, Dipyridamol, Erythromycin, Feprazon, Latamoxef, Metronidazol, Miconazol, Neomycin, Oxyphenbutazon, Glucagon, Phenformin, Phenylbutazon, Phenyramidol, Quinidin, Salicylat, Sulfonamid (ví dụ: Sulfaphenazol, Sulfinpyrazon), Tamoxifen, Tolbutamid và Triclofos, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, Urokinase, vitamin E, vaccine chống cúm.

Thuốc làm tăng hoặc giảm tác dụng của warfarin

Thuốc Phenytoin, ACTH, Corticoid.

Thuốc làm giảm tác dụng của warfarin

Rượu (nghiện rượu), Aminoglutethimid, Barbiturat, Carbamazepin, Ethclorvynol, Glutethimid, Griseofulvin, Dicloralphenazon, Methaqualon, Primidon, Rifampicin thuốc ngừa thai loại uống chứa Oestrogen, Spironolacton, Sucralfat, vitamin K.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC