Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: Tenamyd

(00022266)
Đã copy nội dung

Vomina 50 Nghệ An 25X4

(00022266)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: Tenamyd

(00022266)
Đã copy nội dung

Vomina 50 Nghệ An 25X4

(00022266)
Đã copy nội dung
Thành phần: Dimenhydrinate
Danh mục: Thuốc kháng histamin & kháng dị ứng
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VD-20493-14
Độ tuổi: Trên 3 tuổi
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Vật Tư Y Tế Nghệ An
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Vomina 50 Nghệ An 25X4 Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Vomina 50 Nghệ An 25x4 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Nghệ An, có thành phần chính là dimenhydrinate. Thuốc dùng để phòng ngừa và điều trị chứng say tàu xe; buồn nôn và nôn sau phẫu thuật; buồn nôn và nôn gây bởi thuốc. Giảm triệu chứng buồn nôn và chóng mặt do bệnh Ménière và những rối loạn thuộc mê đạo.

Vomina 50 được bào chế dưới dạng viên nén, tròn, màu xanh nhạt, có gạch chéo trên một mặt. Hộp 25 vỉ x 04 viên.

Thành Phần

Thành phần

Hàm lượng

Dimenhydrinate

50-mg

Công Dụng Của Vomina 50 Nghệ An 25X4

Chỉ định

Thuốc Vomina 50 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Phòng ngừa và điều trị chứng say tàu xe; buồn nôn và nôn sau phẫu thuật; buồn nôn và nôn gây bởi thuốc.
  • Giảm triệu chứng buồn nôn và chóng mặt do bệnh Ménière và những rối loạn thuộc mê đạo.

Dược lực học

Dimenhydrinat là thuốc kháng histamin, an thần gây ngủ, thuộc nhóm dẫn xuất ethanolamin. Thuốc tác dụng bằng cách cạnh tranh với histamin ở thụ thể H1. Ngoài tác dụng kháng histamin, dimenhydrinat còn có tác dụng kháng cholinergic, chống nôn và tác dụng an thần mạnh.

Dimenhydrinat được dùng chủ yếu làm thuốc chống nôn khi say tàu xe và chống chóng mặt. Cơ chế của các tác dụng này chưa biết chính xác, nhưng có thể liên quan tới dimenhydrinat làm giảm kích thích tiền đình và giảm chức năng của mê đạo tai. Tác dụng chống nôn cũng có thể do tác động lên vùng nhận cảm hóa học (chemoreceptive trigger zone). 

Tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương thường giảm sau một vài ngày điều trị và hiệu quả chống nên có thể giảm phần nào sau khi dùng kéo dài.

Dược động học

Dimenhydrinate là muối của diphenhydramine hydrochloride với 8-chlorotheophylline. Dimenhydrinate còn gọi là diphenhydramine theoclate. Phần lớn các kháng histamin được hấp thu ngay sau khi uống. Tác dụng của thuốc xuất hiện sau 15 phút, với đỉnh điểm trong vòng 1 giờ và kéo dài từ 3 đến 6 giờ.

Diphenhydramine được hấp thu tốt từ ống tiêu hoá, mặc dầu sự chuyển hoá đầu tiên cao qua gan có ảnh hưởng trên sinh khả dụng của toàn hệ thống. Đỉnh nồng độ huyết tương đạt vào khoảng 1 đến 4 giờ sau uống.

Thuốc phân phối rộng khắp toàn thân. Kể cả hệ thần kinh trung ương. Thuốc qua nhau thai và bài thải vào sữa mẹ. Thuốc bám nhiều vào protein huyết tương. Sự chuyển hoá rộng lớn. Phần lớn bài thải vào nước tiểu dạng chất chuyển hóa; phần nhỏ ở dạng thuốc không thay đổi.

Liều Dùng Của Vomina 50 Nghệ An 25X4

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Say tàu xe

Liều đầu tiên phải uống ít nhất nửa giờ hoặc 1 đến 2 giờ trước khi khởi hành.

  • Người lớn: 1 viên đến 2 viên.
  • Trẻ em từ 8 - 12 tuổi: 1/2 đến 1 viên. Lặp lại nếu cần, mỗi 4 - 6 giờ trong suốt quá trình.
  • Trẻ em từ 2 - 8 tuổi: 1/4 viên đến 1/2 viên, mỗi 4 đến 6 giờ.

Buồn nôn và nôn, chóng mặt

  •  Người lớn: 1 viên đến 2 viên.
  • Trẻ em từ 8 - 12 tuổi: 1 viên.
  • Trẻ em từ 2 - 8 tuổi: 1/4 viên đến 1/2 viên.

Có thể lặp lại 3 lần mỗi ngày tùy theo sự đáp ứng của bệnh nhân.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Quá liều dimenhydrinat thường xảy ra ở trẻ em. Các triệu chứng độc của dimenhydrinat ở trẻ em tương tự như quá liều atropin: Giãn đồng tử, đỏ mặt, sốt cao, kích động, ảo giác, lú lẫn, mất điều hòa, co giật, hôn mê, suy hô hấp, trụy tim mạch và có thể tử vong. Các triệu chứng có thể chậm trễ tới 2 giờ sau dùng thuốc, chết có thể xảy ra trong vòng 18 giờ.

Ở người lớn, liều 500 mg hoặc lớn hơn của dimenhydrinat có thể gây khó nói và khó nuốt, loạn tâm thần không thể phân biệt được với ngộ độc atropin.

Điều trị

Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi quá liều các thuốc kháng histamin, chỉ điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Giảm hấp thu: Gây nôn thường không có hiệu quả. Khi không có cơn co giật, có thể rửa dạ dày sớm để đề phòng hít phải các chất chứa trong dạ dày. Để người bệnh nằm yên để giảm thiểu kích thích thần kinh trung ương cho người bệnh.

Nếu người bệnh co giật, điều trị bằng diazepam ở người lớn và phenobarbital ở trẻ em. Có thể phải dùng máy hỗ trợ hô hấp.

Làm gì khi quên một liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Vomina 50 Nghệ An 25X4

    Buồn ngủ là ADR hay gặp nhất của dimenhydrinat. Một số tác dụng không mong muốn của dimenhydrinat có liên quan đến tác dụng kháng cholinergic của thuốc.

    Thường gặp, ADR> 1/100

    • Thần kinh trung ương: Buồn ngủ, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, mất phối hợp vận động.
    • Mắt: Nhìn mờ.
    • Khô miệng và đường hô hấp.
    • Thính giác: Ù tai.

    Ít gặp, 1/1000 <ADR< 1/100

    • Tiêu hóa: Chán ăn, táo bón hoặc ỉa chảy.
    • Tiết niệu: Bí đái, khó tiểu tiện.
    • Tim mạch: Đánh trống ngực (nhịp tim nhanh), hạ huyết áp.

    Hiếm gặp, ADR< 1/1000

    • Thần kinh trung ương: Kích thích nghịch thường ở trẻ em, đôi khi ở người lớn: Kích động, run, mất ngủ, co giật.

Lưu Ý Của Vomina 50 Nghệ An 25X4

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Vomina 50 Nghệ An 25x4 chống chỉ định dùng cho các trường hợp:

  • Quá mẫn với dimenhydrinate hoặc với các thuốc kháng histamine khác.
  • Bệnh glaucoma khép góc; bệnh phổi mãn tính, phì đại tuyến tiền liệt.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi.

Thận trọng khi sử dụng

Tránh dùng thuốc cùng rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác và làm tăng tác dụng an thần.

Do tác dụng kháng cholinergic của thuốc, phải cân nhắc kỹ trước khi dùng ở người táo bón mạn (nguy cơ liệt ruột), tắc bàng quang, phì đại tuyến tiền liệt vì làm nặng thêm tình trạng bệnh.

Tác dụng chống nôn của dimenhydrinat có thể gây trở ngại cho chẩn đoán viêm ruột thừa và che đậy các dấu hiệu nhiễm độc khi dùng quá liều các thuốc khác.

Thuốc có thể che lấp các triệu chứng độc đối với thính giác. Do đó phải thận trọng ở những người bệnh có dùng các thuốc đặc biệt có độc tính đối với thính giác và phải theo dõi chặt chẽ khi dùng cùng với dimenhydrinat.

Cẩn thận trọng dùng thuốc cho người cao tuổi vì dễ bị hạ huyết áp thế đứng, chóng mặt và buồn nôn.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Khuyến cáo cho bệnh nhân phải thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc vì dimenhydrinat có tác dụng an thần, làm giảm sự tỉnh táo, gây buồn ngủ.

Thời kỳ mang thai 

Việc chỉ định Vomina cho các phụ nữ mang thai chỉ thực hiện khi các lợi ích của thuốc vượt hẳn các nguy cơ do thuốc gây nên.

Thời kỳ cho con bú

Việc chỉ định Vomina cho các phụ nữ nuôi con bú chỉ thực hiện khi các lợi ích của thuốc vượt hẳn các nguy cơ do thuốc gây nên.

Tương tác thuốc

Dimenhydrinat có thể làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh trung ương như rượu và barbiturat. Nếu dimenhydrinat được dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương thì cần thận trọng để tránh quá liều.

Vì dimenhydrinat cũng có tác dụng kháng cholinergic nên làm tăng tác dụng của các thuốc kháng cholinergic.

Khi dùng đồng thời với kháng sinh nhóm aminoglycosid hoặc các thuốc độc với tai khác, dimenhydrinat có thể che lấp các triệu chứng sớm của độc tính đối với thính giác.

Tương kỵ

Dimenhydrinate đã được báo cáo là có tương kỵ, khi ở dạng dung dịch với nhiều loại chất hoặc hỗn hợp. Các chất thường tương kỵ với dimenhydrinate là aminophylline, glycopyrronium bromide, hydrocortisone sodium succinate, hydroxyzine hydrochloride, iodipamide meglumine, vài phenothiazine và vài barbiturate tan được.

Bảo Quản

Bảo quản khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Rối loạn tuần hoàn tai trong
  • Bệnh Meniere
  • Say tàu xe
  • Buồn nôn và ói mửa
  • Buồn nôn và nôn sau phẫu thuật (PONV)
  • Buồn nôn và bị nôn ói trong xạ trị ung thư
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ