Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Bidiphar
(00018707)
Đã copy nội dung

Vitamin C Kabi Bidiphar 500Mg/5Ml 6 Ống

(00018707)
Đã copy nội dung
Bidiphar
(00018707)
Đã copy nội dung

Vitamin C Kabi Bidiphar 500Mg/5ml 6 Ống

(00018707)
Đã copy nội dung
Thành phần: Vitamin C
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 6 ống
Dạng bào chế: Thuốc tiêm
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-18045-12
Độ tuổi: Trên 6 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai
Nhà sản xuất: Ctcp Fresenlus Kabi Bidiphar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Vitamin C Kabi Bdp 50Mg/5Ml 6 Ống Là Gì?

Vitamin C KABI 500 mg/ 5 mL của Công ty Cổ phần Fresenius Kabi Việt Nam, thành phần chính là acid ascorbic, dùng để phòng và điều trị bệnh scorbut, các trường hợp khác cần bổ sung vitamin C, khi sự thiếu hụt là cấp tính hoặc không thể dùng đường uống.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Thuốc tiêm có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Vitamin C

500mg/5ml

Công Dụng Của Vitamin C Kabi Bdp 50Mg/5Ml 6 Ống

Chỉ định

Thuốc Vitamin C KABI 500 mg/ 5 mL được chỉ định dùng trong trường hợp sau:

Phòng và điều trị bệnh scorbut, các trường hợp khác cần bổ sung vitamin C, khi sự thiếu hụt là cấp tính hoặc không thể dùng đường uống.

Dược lực học

Vitamin C là một vitamin tan trong nước, cần thiết để tổng hợp colagen và các thành phần của mô liên kết. Cơ thể người không thể tạo ra được vitamin C cho bản thân mà phải lấy từ nguồn thức ăn. Thiếu hụt vitamin C sẽ dẫn đến bệnh scorbut. Thiếu hụt biểu hiện ở triệu chứng dễ chảy máu, thành mao mạch dễ vỡ, thiếu máu, tổn thương sụn và xương, chậm liền vết thương.

Acid ascorbic có khả năng khử trong nhiều phản ứng sinh học oxy hóa - khử. Có một số chức năng sinh học của acid ascorbic đã được xác định rõ ràng, gồm có sinh tổng hợp colagen, carnitin, catecholamin, tyrosin, corticosteroid, aldosteron. Acid ascorbic cũng đã tham gia như một chất khử trong hệ thống enzym chuyển hóa thuốc cùng với cytochrom P450. Hoạt tính của hệ thống enzym chuyển hóa thuốc này sẽ bị giảm nếu thiếu acid ascorbic.

Acid ascorbic còn điều hòa hấp thu, vận chuyển và dự trữ sắt.

Acid ascorbic là một chất bảo vệ chống oxy hóa hữu hiệu. Acid ascorbic loại bỏ ngay các loại oxy, nitơ phản ứng, các oxy tự do và các hypoclorid là những gốc tự do gây độc hại cho cơ thể.

Acid ascorbic trong bạch cầu đặc biệt quan trọng vì có ROS (Reactive oxygen species) phát sinh ra trong khi bạch cầu thực bào hoặc bạch cầu hoạt hóa do bị viêm nhiễm. Nồng độ ascorbat cao trong bạch cầu bảo vệ bạch cầu chống lại tổn thương oxy hóa mà không ức chế hoạt tính diệt khuẩn của tiểu thể thực bào. Hoạt tính chống oxy hóa của acid ascorbic cũng bảo vệ chống lại tổn thương phân hủy protein ở các vị trí viêm như ở khớp, phổi.

Acid ascorbic có thể điều hòa tổng hợp prostaglandin, có tác dụng giãn phế quản, giãn mạch và chống đông vón máu, khả năng chuyển acid folic thành acid folinic, chuyển hóa carbohydrat, tổng hợp lipid, protein, kháng nhiễm khuẩn và hô hấp tế bào.

Dược động học

Hấp thu:

Không áp dụng.

Phân bố:

Vitamin C phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể. Nồng độ vitamin C cao được tìm thấy ở gan, bạch cầu, tiểu cầu, mô tuyến và thủy tinh thể của mắt. Khoảng 25% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein. Acid ascorbic đi qua được nhau thai và phân bố trong sữa mẹ.

Chuyển hóa:

Acid ascorbic oxy hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Một ít vitamin C chuyển hóa thành những hợp chất không có hoạt tính gồm ascorbic acid - 2 - sulfat và acid oxalic.

Thải trừ:

Có một ngưỡng đào thải acid ascorbic qua thận khoảng 14 mcg/ml, ngưỡng này có thể thay đổi tùy theo từng người. Khi cơ thể bão hòa acid ascorbic và nồng độ trong máu vượt quá ngưỡng, acid ascorbic không biến đổi được và đào thải vào nước tiểu. Khi bão hòa ở mô và nồng độ acid ascorbic ở máu thấp, acid ascorbic đào thải ít hoặc không đào thải vào nước tiểu. Acid ascorbic có thể loại bỏ được bằng thẩm phân máu.

Liều Dùng Của Vitamin C Kabi Bdp 50Mg/5Ml 6 Ống

Cách dùng

Chỉ trong những trường hợp đặc biệt khi không thể uống hoặc khi nghi ngờ kém hấp thu mới dùng đường tiêm.

Có thể tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da, tốt nhất nên tiêm bắp.

Liều dùng

Người lớn:

0,5-1 g/ngày để điều trị bệnh scorbut.

200 - 500 mg/ngày để phòng bệnh scorbut.

Trẻ em:

100 - 300 mg/ngày để điều trị bệnh scorbut.

30 mg/ngày để phòng bệnh scorbut.

Người già:

Không có yêu cầu đặc biệt về liều dùng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Biểu hiện:

Sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày, tiêu chảy.

Xử trí:

Gây lợi tiểu bằng truyền dịch có thể có tác dụng sau khi dùng liều lớn.

Làm gì khi quên 1 liều?

Thuốc này được thực hiện trong các cơ sở y tế. Trường hợp quên liều hiếm khi xảy ra.

Tác Dụng Phụ Của Vitamin C Kabi Bdp 50Mg/5Ml 6 Ống

    Khi sử dụng thuốc Vitamin C KABI 500 mg/ 5 mL, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100:

    • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, bao gồm tiêu chảy khi dùng liều cao. 

    • Tiết niệu: Tăng oxalat niệu và có thể hình thành sỏi oxalat ở thận nếu nước tiểu trở nên có tính acid khi dùng liều cao kéo dài. Liều từ 600 mg trở lên mỗi ngày có tác dụng lợi tiểu. Sử dụng liều cao trong thời gian dài có thể gây ra các triệu chứng thiếu hụt khi giảm liều dùng về mức bình thường.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR:

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Vitamin C Kabi Bdp 50Mg/5Ml 6 Ống

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Vitamin C KABI 500 mg/ 5 mL chống chỉ định trong trường hợp sau:

Tăng oxalat niệu.

Thận trọng khi sử dụng

Dùng vitamin C liều cao kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin C.

Tăng oxalate niệu và sự hình thành sỏi calci oxalat trong thận có thể xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C, nên tránh dùng vitamin C liều cao cho bệnh nhân bị sỏi calci oxalat ở thận, nếu cần thiết phải dùng nên theo dõi chặt chẽ oxalat niệu. Vitamin C có thể gây acid hóa nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi oxalat, hoặc thuốc trong đường tiết niệu.

Vitamin C liều cao tiêm tĩnh mạch đã gây tử vong, do đó dùng thuốc tiêm tĩnh mạch là cách dùng không hợp lý và không an toàn.

Người bệnh thiếu hụt G6PD dùng liều cao vitamin C tiêm tĩnh mạch có thể bị chứng tan máu.

Huyết khối tĩnh mạch sâu cũng đã xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C.

Dùng vitamin C có thể làm sai lệch đến các kết quả xét nghiệm glucose trong nước tiểu (dương tính giả khi dùng thuốc thử sulfat đồng hoặc âm tính giả khi dùng phương pháp glucose oxidase).

Có thể gây tan máu ở trẻ sơ sinh thiếu hụt G6PD.

Cần cân nhắc cho bệnh nhân đang phải ăn hạn chế muối khi sử dụng vitamin C ở dạng muối natri ascorbat. Mỗi gam natri ascorbat chứa 5 mEq natri.

Dùng thận trọng với người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và rối loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận), bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).

Không dùng liều cao, kéo dài cho phụ nữ có thai.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Vitamin C Kabi 500 mg/5mL thường không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Acid ascorbic đi qua được nhau thai, nồng độ trong máu trong dây rốn gấp 2 - 4 lần nồng độ trong máu mẹ. Vitamin C 500 mg/5ml không dùng cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Acid ascorbic phân bố trong sữa mẹ, có thể dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Tương tác thuốc

Dùng đồng thời theo tỷ lệ trên 200 mg vitamin C với 30 mg sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày - ruột.

Dùng đồng thời vitamin C với aspirin làm giảm hấp thu và tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.

Dùng đồng thời vitamin C và fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin huyết tương.

Vitamin C liều cao có thể phá hủy vitamin B12.

Vitamin C có thể làm tăng tác dụng của nhôm hydroxyd và làm giảm tác dụng amphetamin.

Vì vitamin C là một chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy-hóa khử. Sự có mặt của vitamin C trong nước tiểu làm tăng giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng (II) sulfat và giảm giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxydase. Với các xét nghiệm khác, cần phải tham khảo tài liệu chuyên biệt về ảnh hưởng của vitamin C.

Liều cao vitamin C có thể làm giảm tác dụng của các thuốc chống đông máu đường uống.

Các thuốc làm giảm sự bão hòa vitamin C trong mô gồm aspirin, nicotin từ thuốc lá, alcohol, sắt, phenytoin, một số thuốc chống co giật, tetracyclin, estrogen trong thuốc tránh thai đường uống, một số thuốc gây chán ăn.

Dùng liều cao vitamin C có thể gây acid hóa nước tiểu gây tái hấp thu ở ống thận các thuốc có tính acid, tạo ra phản ứng quá liều. Ngược lại, liều cao vitamin C làm giảm tái hấp thu ở ống thận các loại thuốc có tính base, dẫn đến giảm hiệu quả điều trị.

Dùng kết hợp acid ascorbic với desferrioxamin ở bệnh nhân quá tải sắt để làm tăng sự thải trừ sắt có thể làm trầm trọng thêm việc ngộ độc sắt, đặc biệt là lên tim ở giai đoạn đầu của điều trị khi nồng độ sắt trong mô quá lớn. Vì vậy, khuyến cáo các bệnh nhân có chức năng tim bình thường không nên bổ sung acid ascorbic ở tháng đầu tiên sau khi bắt đầu dùng desferrioxamin. Không nên dùng kết hợp acid ascorbic với desferrioxamin ở bệnh nhân rối loạn chức năng tim.

Bệnh nhân bị suy thận sử dụng thuốc kháng acid có chứa nhôm và citrat đường uống có thể gây phát triển bệnh não gây tử vong tiềm tàng do làm tăng nồng độ nhôm trong máu. Có bằng chứng vitamin C cũng có thể gây tương tác tương tự.

Thuốc tránh thai đường uống làm giảm nồng độ acid ascorbic trong huyết tương.

Tương kỵ của thuốc:

Thuốc tiêm vitamin C tương kỵ về mặt vật lý với thuốc tiêm penicilin G kali.

Acid ascorbic không tương thích với các muối sắt, nguyên tố oxy hóa và muối của các kim loại nặng đặc biệt là đồng.

Thuốc tiêm acid ascorbic đã được báo cáo là không tương thích với aminophyllin, bleomycin sulfat, erythromycin lactobionat, natri nafcillin, natri nitrofurantoin, estrogen kết hợp, natri bicarbonat và sulphafurazon diethanolamin. Không tương thích thường xuyên, tùy thuộc vào pH và nồng độ đã xảy ra với cloramphenicol natri succinat.

Bảo Quản

Tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Vitamin C KABI 500 mg/ 5 mL.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC