Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Nadyphar
(00020168)
Đã copy nội dung

Vitamin B6 50Mg Nadyphar 100V

(00020168)
Đã copy nội dung
Nadyphar
(00020168)
Đã copy nội dung

Vitamin B6 50Mg Nadyphar 100V

(00020168)
Đã copy nội dung
Thành phần: Vitamin B6 Complexed with 2-Amino-Hexanoic Acid
Quy cách: Chai 100 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Nhà sản xuất: Công Ty Cp Dược Phẩm 2/9-Nadyphar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Vitamin B6 50Mg Là Gì?

Vitamin B6 50 mg của Công ty cổ phần dược phẩm 2/9 – Nadyphar, thành phần chính là vitamin B6. Thuốc Vitamin B6 50 mg có tác dụng phòng và điều trị các bệnh do thiếu vitamin B6: thiếu máu nguyên bào sắt, viêm dây thần kinh ngoại, viêm da tăng bã nhờn, khô nứt môi; Bổ sung vitamin B6 cần thiết trong các trường hợp: nghiện rượu, bỏng, suy tim sung huyết, cường tuyến giáp, bệnh đường ruột, nhiễm khuẩn; Điều trị nhiễm độc isoniazid hoặc cycloserin; Điều trị co giật ở trẻ nhỏ lệ thuộc vitamin B6.

Vitamin B6 50 mg được bào chế dạng viên nén, đóng gói theo quy cách chai 100 viên.

Thành Phần Của Vitamin B6 50Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Vitamin B6 Complexed with 2-Amino-Hexanoic Acid

50Mg

Công Dụng Của Vitamin B6 50Mg

Chỉ định

Điều trị các bệnh do thiếu vitamin B6: thiếu máu nguyên bào sắt, viêm dây thần kinh ngoại, viêm da tăng bã nhờn, khô nứt môi.

Bổ sung vitamin B6 cần thiết trong các trường hợp: nghiện rượu, bỏng, suy tim sung huyết, cường tuyến giáp, bệnh đường ruột, nhiễm khuẩn.

Điều trị nhiễm độc isoniazid hoặc cycloserin.

Điều trị co giật ở trẻ nhỏ lệ thuộc vitamin B6.

Dược lực học

Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid.

Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin.

Dược động học

Hấp thu

Vitamin B6 được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa, trừ trường hợp mắc hội chứng kém hấp thu. 

Phân bố

Sau khi uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan, một phần ở cơ và não. 

Thải trừ

Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa. Lượng đưa vào, nếu vượt quá nhu cầu bằng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không biến đổi.

Liều Dùng Của Vitamin B6 50Mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Điều trị thiếu hụt vitamin B6: Uống 100 - 200 mg/ngày, trong 3 tuần. Sau đó dùng liều dự phòng 25 - 100 mg/ngày.

Điều trị thiếu máu nguyên bào sắt di truyền: Uống 200 - 600 mg/ngày trong 1 -2 tháng, nếu có đáp ứng giảm liều còn 30 -50 mg/ngày.

Điều trị thiếu hụt vitamin B6 do dùng thuốc (isoniazid hoặc penicilamin) gây thiếu máu hoặc viêm dây thần kinh: Uống 10 - 50 mg/ngày.

Điều trị co giật ở người bệnh dùng cycloserin: Uống 100 - 300 mg/ngày, chia làm 2 - 3 lần.

Điều trị co giật ở trẻ nhỏ lệ thuộc vitamin B6: Uống 2 - 100 mg/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có báo cáo.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Vitamin B6 50Mg

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Hệ tiêu hóa: buồn nôn, nôn.

    Không xác định tần suất

    • Hệ thần kinh: bệnh thần kinh ngoại vi nặng.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không bên vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể phục hồi khi ngừng thuốc, nhưng vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Vitamin B6 50Mg

Chống chỉ định:

  • Quá mẫn với pyridoxin.

Thận trọng khi sử dụng

Sau thời gian dài dùng pyridoxin liễu 200 mg/ngày có thể gây biểu hiện độc tính thần kinh (bệnh thần kinh ngoại vi nặng, bệnh thần kinh cảm giác nặng). Dùng liều 200 mg/ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Liều bổ sung theo nhu cầu hằng ngày (2,1 - 2,2 mg) không gây hại cho thai nhi, nhưng với liều cao có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.

Thời kỳ cho con bú

Liều bổ sung theo nhu cầu hằng ngày (2,1 - 2,2 mg) không gây hại cho thai nhi, nhưng với liều cao có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.

Tương tác thuốc

Pyridoxin lam giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh parkinson; Điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa - carbidopa hoặc levodopa - benserazid.

Liều dùng 200 mg/ngày có thể gây giảm 40 - 50% nồng độ phenytoin và phenobarbiton trong mầu một số người bệnh.

Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.

Thuốc tránh thai uống làm tăng nhu cầu về pyridoxin.

Bảo Quản

Ở nhiệt độ không quá 30°C,nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Vitamin B6 50 mg của Công ty cổ phần dược phẩm 2/9 – Nadyphar.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC