Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Mekophar
(00008019)
Đã copy nội dung

Vitamin B6 250Mg Mekophar

(00008019)
Đã copy nội dung
Mekophar
(00008019)
Đã copy nội dung

Vitamin B6 250Mg Mekophar

(00008019)
Đã copy nội dung
Thành phần: Vitamin B6
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VD-15533-11
Nhà sản xuất: Mekophar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Vitamin B6 250 Mkp 10X10 Là Gì?

Vitamin B6 250 mg, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Hoá-Dược phẩm Mekophar, với thành phần chính Pyridoxine hydrochloride, là thuốc dùng để điều trị thiếu hụt vitamin B6, thiếu máu nguyên bào sắt di truyền. Thuốc còn được dùng để điều trị rối loạn chuyển hoá như điều trị tăng acid oxalic trong nước tiểu nguyên phát, homocysteine niệu nguyên phát, cystathionine niệu nguyên phát, hoặc nước tiểu có acid xanthurenic.

Viên nén tròn, bao đường màu trắng.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Vitamin B6

250mg

Công Dụng Của Vitamin B6 250 Mkp 10X10

Chỉ định

Thuốc Vitamin B6 250 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị thiếu hụt vitamin B6.

Ðiều trị thiếu máu nguyên bào sắt di truyền.

Điều trị rối loạn chuyển hoá: Điều trị tăng acid oxalic trong nước tiểu nguyên phát, homocysteine niệu nguyên phát, cystathionine niệu nguyên phát, hoặc nước tiểu có acid xanthurenic.

Dược lực học

Pyridoxine (vitamin B6) là một vitamin nhóm B tan nhiều trong nước, khi vào cơ thể biến đổi thành dạng hoạt động pyridoxal phosphate và pyridoxamine phosphate.

Hai chất này hoạt động như những coenzyme trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxine tham gia tổng hợp acid gamma-aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobin. Thiếu hụt pyridoxine có thể dẫn đến thiếu máu nguyên bào sắt, viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm da tăng bã nhờn, khô nứt môi.

Dược động học

Hấp thu:

Vitamin B6 được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, có thể bị giảm ở người mắc các hội chứng kém hấp thu hoặc sau khi cắt dạ dày. Nồng độ bình thường của pyridoxine trong huyết tương 30–80 ng/mL.

Phân bố:

Sau khi tiêm hoặc uống, phần lớn thuốc dự trữ ở gan, một phần ít hơn ở cơ và não. Dự trữ toàn cơ thể của vitamin B6 ước lượng khoảng 167 mg, ở các dạng chính của vitamin B6 trong máu là pyridoxal và pyridoxal phosphate, liên kết cao với protein. Pyridoxal qua nhau thai và nồng độ trong huyết tương bào thai gấp 5 lần nồng độ trong huyết tương người mẹ.

Chuyển hoá:

Ở gan, pyridoxine phosphoryl hóa thành pyridoxine phosphate và chuyển amine thành pyridoxal và pyridoxamine để nhanh chóng được phosphoryl hóa. Riboflavin cần thiết để chuyển pyridoxine phosphate thành pyridoxal phosphate.

Thải trừ:

Thời gian bán thải của pyridoxine khoảng 15–20 ngày. Ở gan, pyridoxine biến đổi thành acid 4-pyridoxic được bài tiết vào nước tiểu. Có thể loại bỏ pyridoxal bằng thẩm phân máu.

Liều Dùng Của Vitamin B6 250 Mkp 10X10

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Liều dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Liều đề nghị:

  • Điều trị thiếu hụt vitamin B6: Người lớn uống 1–4 viên/ngày.

  • Điều trị thiếu máu nguyên bào sắt di truyền: 1–2 viên/ngày. Nếu sau 1–2 tháng điều trị, bệnh không thuyên giảm, phải xem xét cách điều trị khác. Nếu có đáp ứng, có thể giảm liều pyridoxine xuống còn 30–50mg/ngày. Có thể phải điều trị bằng vitamin này suốt đời để ngăn ngừa thiếu máu ở những người bệnh này.

  • Điều trị rối loạn chuyển hóa: 1–2 viên/ngày. Nếu đáp ứng, kéo dài điều trị suốt đời. Một số bệnh nhân tăng oxalate niệu tiên phát type I có thể điều trị với liều thấp hơn (liều sinh lý hoặc dưới 100 mg/ngày).

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Sau khi ngừng pyridoxine, loạn chức năng thần kinh dần dần cải thiện và theo dõi lâu dài thấy hồi phục tốt, thời gian ngừng thuốc có thể kéo dài tới 6 tháng để hệ thần kinh cảm giác trở lại bình thường.

Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Vitamin B6 250 Mkp 10X10

    Pyridoxine thường không độc. Dùng pyridoxine kéo dài với liều 10 mg/ngày được cho là an toàn, nhưng dùng pyridoxine trong thời gian dài với liều lớn hơn hoặc bằng 200 mg/ngày có thể gây bệnh về thần kinh. Ngoài ra, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) sau.

    • Thần kinh trung ương: Đau đầu, lơ mơ, buồn ngủ.

    • Nội tiết và chuyển hóa: Nhiễm toan acid, acid folic giảm.

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

    • Gan: AST tăng.

    • Thần kinh–cơ: Dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây viêm dây thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.

    • Khác: Dị ứng.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Ngừng sử dụng thuốc nếu cần thiết. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Vitamin B6 250 Mkp 10X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc Vitamin B6 250 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với pyridoxine hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Dùng phối hợp với Ievodopa.

Thận trọng khi sử dụng

Sau thời gian dài dùng pyridoxine (vitamin B6) liều lớn hơn hoặc bằng 200 mg/ngày, đã thấy biểu hiện độc tính thần kinh (bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng).

Dùng liều lớn hơn hoặc bằng 200 mg/ngày kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxine và hội chứng cai thuốc.

Chế phẩm có chứa lactose monohydrate và đường trắng. Thận trọng hoặc không nên dùng thuốc này cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose và fructose, chứng thiếu hụt lactase Lapp, rối loạn hấp thu glucose–galactose, hoặc thiếu sucrase–isomaltase.

Chế phẩm có chứa dầu thầu dầu, có thể gây đau dạ dày và tiêu chảy.

Chế phẩm có chứa methyl hydroxybenzoate và propyl hydroxybenzoate, có thể gây phản ứng dị ứng (có thể bị trì hoãn), thận trọng khi sử dụng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Khi dùng vitamin B6 liều trên 200 mg/ngày trong thời gian dài có thể gây bệnh về thần kinh. Cần thận trọng sử dụng với người thực hiện các công việc nguy hiểm và cần sự tập trung.

Thời kỳ mang thai 

Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy bất kỳ tác dụng gây quái thai nào. Trong trường hợp không có tác dụng gây quái thai ở động vật, nhưng cũng không chắc chắn rằng thuốc sẽ gây dị tật ở người. Cho đến nay, các chất gây dị tật ở người đã được chứng minh là gây quái thai ở động vật trong các nghiên cứu được tiến hành tốt trên cả hai loài.

Trong các nghiên cứu lâm sàng, phân tích trên số lượng lớn phụ nữ tiếp xúc thuốc trong thai kỳ dường như không cho thấy bất kỳ tác dụng gây dị tật hoặc độc thai cụ thể nào. Tuy nhiên, chỉ có các nghiên cứu dịch tễ học mới xác minh được thuốc không có các nguy cơ như vậy.

Chế phẩm này có thể được kê toa trong khi mang thai nếu cần.

Thời kỳ cho con bú

Không có đầy đủ dữ liệu, tránh sử dụng trong thời gian cho con bú.

Tương tác thuốc

Pyridoxine làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson; điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa–carbidopa hoặc levodopa–benserazide.

Liều dùng 200 mg/ngày có thể gây giảm 40–50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu ở một số người bệnh.

Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxine như hydralazine, isoniazid, penicillamine và thuốc tránh thai uống. Pyridoxine có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.

Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Vitamin B6 250 mg.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC