Mekophar
(00016179)
Đã copy nội dung

Vitamin B1B6B12 Chai 50V Mkp

(00016179)
Đã copy nội dung
Mekophar
(00016179)
Đã copy nội dung

Vitamin B1B6B12 Chai 50V Mkp

(00016179)
Đã copy nội dung
Thành phần: Vitamin B1, Vitamin B6, Vitamin B12
Quy cách: Hộp 50 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VD-16654-12
Nhà sản xuất: Mekophar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Vitamin B1B6B12 Mkp 50V Là Gì?

Dự phòng và điều trị thiếu vitamin nhóm B do dinh dưỡng hay do thuốc bằng cách kết hợp với các vitamin khác. Dùng trong chứng nghiện rượu và giải độc. Dùng liều mạnh trong hội chứng đau nhức (thấp khớp hay thần kinh).

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Vitamin B1

125mg

Vitamin B6

125mg

Vitamin B12

125mcg

Công Dụng Của Vitamin B1B6B12 Mkp 50V

  • Các trường hợp thiếu Vitamin nhóm B, đau đầu, trẻ em suy nhược chậm lớn.
  • Dự phòng và điều trị trong trường hợp thiếu các vitamin hướng thần kinh.
  • Điều trị trong trường hợp bất ổn về hệ thần kinh như đau dây thần kinh, viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh mắt, viêm dây thần kinh do tiểu đường và do rượu, viêm đa dây thần kinh, dị cảm, hội chứng vai cánh tay, suy nhược thần kinh, đau thần kinh tọa và co giật do tăng cảm ứng của hệ thống thần kinh trung ương.
  • Bệnh zona.
  • Dự phòng và điều trị chứng buồn nôn và nôn trong thời kỳ mang thai.
  • Thiếu máu do thiếu vitamin B6 và vitamin B12.
  • Đau nửa đầu hay những rối loạn tuần hoàn khác.
  • Hồi phục và duy trì sức khỏe sau khi bệnh, trong thời gian làm việc quá sức hay đối với những người già.

Liều Dùng Của Vitamin B1B6B12 Mkp 50V

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống

 Liều dùng

  • Người lớn: 2 - 4 viên/lần x 2 - 3 lần/ngày.
  • Trẻ em: 1 - 2 viên x 2 - 3 lần/ngày.

Làm gì khi dùng quá liều?

Bệnh nhân dùng vitamin B6 liều cao 2 - 7 g/ngày (hoặc trên 0,2 g/ngày trong hơn hai tháng) làm tiến triển bệnh thần kinh giác quan với các triệu chứng mất điều hòa và tê cóng chân tay. Các triệu chứng này sẽ hồi phục sau khi ngưng sử dụng thuốc sau 6 tháng.

Làm gì khi quên liều?
Nếu bạn quên sử dụng một liều thuốc, bạn hãy bổ sung càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định

Tác Dụng Phụ Của Vitamin B1B6B12 Mkp 50V
    • Vitamin B1: Đôi khi xảy ra phản ứng quá mẫn và một số tác dụng phụ khác như cảm giác ấm áp, cảm giác kim châm, ngứa, đau, nổi mày đay, yếu sức, đổ mồ hôi, nôn, mất ngủ, nghẹn cổ họng, phù mạch, suy hô hấp, chứng xanh tím, phù phổi, xuất huyết tiêu hóa, giãn mạch và hạ huyết áp thoáng qua, trụy mạch và tử vong.
    • Vitamin B6: Dùng liều cao vitamin B6 trong thời gian dài có thể làm tiến triển nặng thêm bệnh thần kinh ngoại vi.
    • Vitamin B12: Hiếm gặp các tác dụng ngoại ý như phản vệ, sốt, phản ứng dạng trứng cá, nổi mày đay, ngứa, đỏ da.

Lưu Ý Của Vitamin B1B6B12 Mkp 50V

Thận trọng khi sử dụng

  • Hiệu quả và tính an toàn khi dùng thuốc cho trẻ em chưa được đánh giá.
  • Không dùng vitamin B12 cho bệnh nhân bị nghi ngờ thiếu vitamin B12 mà không được chẩn đoán trước.

Lúc có thai và lúc nuôi con bú

  • Chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết.
  • Vitamin B6 có thể ức chế sự tiết sữa do ngăn chặn tác động của prolactin.

Tương tác thuốc

  • Vitamin B1 làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh cơ.
  • Vitamin B6 làm giảm hiệu quả của levodopa nhưng tương tác này sẽ không xảy ra nếu dùng kèm một chất ức chế men dopa decarboxylase.
  • Vitamin B6 làm giảm hoạt tính của altretamin, làm giảm nồng độ phenobarbital và phenytoin trong huyết thanh.
  • Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu vitamin B6 như hydralazin, isoniazid, penicillamin và các thuốc tránh thai đường uống.
  • Vitamin B12: sự hấp thu qua đường tiêu hóa có thể giảm do neomycin, acid aminosalicylic, các thuốc đối kháng histamin H2 và colchicin.
  • Nồng độ vitamin B12 trong huyết thanh có thể giảm khi dùng chung với các thuốc tránh thai đường uống.
  • Dùng cloramphenicol đường ngoài ruột có thể làm giảm hiệu quả của vitamin B12 trong bệnh thiếu máu.

Bảo Quản

  • Bảo quản ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30 độ C
  • Tránh ánh sáng trực tiếp

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC