Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Mekophar
(00008012)
Đã copy nội dung

Vitamin B1- B6- B12

(00008012)
Đã copy nội dung
Mekophar
(00008012)
Đã copy nội dung

Vitamin B1- B6- B12

(00008012)
Đã copy nội dung
700đ /Viên
Thành phần: Vitamin B1, Vitamin B6, Vitamin B12
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VD-30690-18
Nhà sản xuất: Mekophar
Nước sản xuất: Viet Nam

Chọn số lượng Số lượng

Sản phẩm đang được chú ý, có 8 người thêm vào giỏ hàng & 13 người đang xem
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Vitamin B1- B6- B12 Là Gì?

Vitamin B1-B6-B12 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Hóa-Dược Phẩm Mekophar, thành phần chính là Thiamin nitrat (B1), Pyridoxin hydroclorid (vitamin B6) Cyanocobalamin (vitamin B12), được dùng trong điều trị thiếu hụt vitamin nhóm B do chế độ dinh dưỡng như suy nhược, chán ăn, thiếu máu, thời kỳ dưỡng bệnh; các rối loạn thần kinh do điều trị isoniazid; các rối loạn thần kinh, viêm đa dây thần kinh do nghiện rượu mạn tính. Ngoài ra, thuốc còn được dùng trong thiếu máu nguyên hồng cầu.

Vitamin B1-B6-B12 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Viên nén tròn bao phim màu hồng, hai mặt trơn. Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Vitamin B1- B6- B12

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Vitamin B1

Vitamin B6

125mg

Vitamin B12

125mcg

Công Dụng Của Vitamin B1- B6- B12

Chỉ định

Thuốc Vitamin B1-B6-B12 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị thiếu hụt vitamin nhóm B do chế độ dinh dưỡng như suy nhược, chán ăn, thiếu máu, thời kỳ dưỡng bệnh.

Các rối loạn thần kinh do điều trị isoniazid.

Các rối loạn thần kinh, viêm đa dây thần kinh do nghiện rượu mạn tính.

Thiếu máu nguyên hồng cầu.

Dược lực học

Thiamin, pyridoxin, cyanocobalamin là các vitamin thuộc nhóm B, khi vào cơ thể:

  • Thiamin kết hợp với adenosin triphosphat (ATP) trong gan, thận, bạch cầu tạo thành dạng thiamin diphosphat là coenzym chuyển hóa carbohydrat, làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha-cetoacid như pyruvat và alpha-cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat.
  • Pyridoxin biến đổi thành pyridoxal phosphat và thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và | lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma-aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobin.
  • Cyanocobalamin tạo thành các coenzym hoạt động là methylcobalamin (mecobalamin) và 5-deoxyadenosylcobalamin (cobamamid) rất cần thiết cho các tế bào sao chép và tăng trưởng, tạo máu, tổng hợp nucleoprotein và myelin.

Dược động học

Sau khi uống, vitamin nhóm B được hấp thu ngay ở đường tiêu hóa.

Tốc độ hấp thu thiamin qua đường tiêu hóa giảm khi uống thuốc trong bữa ăn, thuốc được phân bố vào đa số các mô và sữa. Khi hấp thu ở mức tối thiểu cần hàng ngày, có rất ít hoặc không thấy thiamin thải trừ qua nước tiểu. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, các kho chứa thiamin ở các mô được bão hòa, lượng thải trừ qua nước tiểu cả dưới dạng phân tử thiamin nguyên vẹn và dạng đã chuyển hóa.

Pyridoxin phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ, não. Ở hồng cầu, pyridoxin chuyển thành pyridoxal phosphat. Ở gan, pyridoxin phosphoryl hóa thành pyridoxin phosphat và chuyển amin thành pyridoxal và pyridoxamin để nhanh chóng được phosphoryl hóa. Thời gian bán thải của pyridoxin khoảng 15 - 20 ngày. Ở gan, pyridoxal biến đổi thành acid 4-pyridoxic được bài tiết vào nước tiểu.

Cyanocobalamin được hấp thu ở nửa cuối hồi tràng. Vào máu, cyanocobalamin gắn vào transcobalamin II là một globulin trong huyết tương để được vận chuyển đến các mô. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 8 - 12 giờ, Cyanocobalamin được chuyển hóa ở gan, thời gian bán thải khoảng 6 ngày, cyanocobalamin được thải trừ qua mật và có chu kỳ gan - ruột. Cyanocobalamin vượt quá nhu cầu hàng ngày được thải qua nước tiểu, phần lớn dưới dạng không chuyển hóa. Cyanocobalamin qua được nhau thai và phân phối vào sữa mẹ.

Liều Dùng Của Vitamin B1- B6- B12

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Liều dùng: theo chỉ dẫn của bác sỹ.

Liều đề nghị:

Người lớn:

  • Tình trạng thiếu hụt vitamin nhóm B, các rối loạn thần kinh do isoniazid: Uống 1 viên/ngày.

  • Rối loạn thần kinh, viêm đa dây thần kinh do nghiện rượu mạn tính: Uống 1 viên, 2 lần/ngày.

  • Thiếu máu nguyên hồng cầu: Uống 1 viên, 3 lần/ngày.

Trẻ em: Không khuyến cáo dùng chế phẩm này cho trẻ em.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.

Cách xử trí: Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Vitamin B1- B6- B12

    Khi sử dụng thuốc Vitamin B1-B6-B12, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng.

    Không xác định tần suất

    • Dùng vitamin B6 liều 200mg/ngày và kéo dài (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Vitamin B1- B6- B12

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Vitamin B1-B6-B12 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.

  • U ác tính: do vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ sinh trưởng cao, nên có nguy cơ làm u tiến triển

Thận trọng khi sử dụng

Tránh dùng đồng thời với rượu.

Trẻ em nên dùng dưới sự giám sát của người lớn.

Sau thời gian dài dùng vitamin B6 với liều 200mg/ngày, có thể đã thấy biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng). Dùng liều 200mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc vitamin B6.

Chế phẩm có chứa lactose, thận trọng khi dùng cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose.

Chế phẩm có chứa erythrosin, một vài nghiên cứu cho thấy erythrosin gây u tuyến giáp ở chuột và ảnh hưởng lên chức năng của tuyến giáp, nhưng không có kết luận chắc chắn về những ảnh hưởng này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Khi dùng vitamin B6 liều trên 200mg/ngày trong thời gian dài có thể gây bệnh về thần kinh. Cần thận trọng khi sử dụng với người lái xe, người vận hành máy hoặc người làm các công việc nguy hiểm cần sự tập trung.

Thời kỳ mang thai 

Thời kỳ mang thai: Dùng vitamin B6 liều cao có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.

Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú

Tương tác thuốc, tương kỵ của thuốc

Tương tác của thuốc:

Isoniazid, penicilamin, các thuốc ngừa thai đường uống có thể làm thay đổi sự chuyển hóa hoặc tính khả dụng sinh học của vitamin B6.

Vitamin B6 làm giảm tác dụng của levodopa, trừ khi được kết hợp với chất ức chế men dopadecarboxylase.

Dùng vitamin B6 liều 200mg/ngày có thể gây giảm 40 - 50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu ở một số người bệnh.

Aminoglycosid, cloramphenicol, cimetidin làm giảm sự hấp thu của vitamin B6:

Hấp thu vitamin B12 từ đường tiêu hóa có thể bị giảm khi dùng cùng neomycin, acid aminosalicylic, các thuốc kháng thụ thể histamin H2 và colchicin.

Nồng độ trong huyết thanh có thể bị giảm khi dùng đồng thời với thuốc tránh thai đường uống.

Cloramphenicol dùng ngoài đường tiêu hóa có thể làm giảm tác dụng của vitamin B12 trong bệnh thiếu máu.

Tác dụng điều trị của vitamin B12 có thể bị giảm khi dùng đồng thời với omeprazol. Omeprazol làm giảm acid dịch vị, nên làm giảm hấp thu vitamin B12.

Tương kỵ của thuốc:

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc VITAMIN B1-B6-B12.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
CHỌN MUA TÌM NHÀ THUỐC