Virzaf

Virzaf
Virzaf
Virzaf
Virzaf
Virzaf
Virzaf
Tên thuốc gốc: Adefovir Dipivoxil
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 4 vỉ x 7 viên
Mã sản phẩm: 00007975

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘VIRZAF’ Là gì?

Thuốc VIRZAF có thành phần là Adefovir dipivoxil có tác dụng điều trị viêm gan B mãn tính ở người lớn có bằng chứng về sự nhân lên của virus hoạt động và có sự tăng lâu dài các aminotransferase trong huyết thanh (ALT hoặc AST) hoặc có bệnh mô học tiến triển.


Thành phần của ‘VIRZAF’

  • Dược chất chính: Adefovir dipivoxil 10 mg

  • Loại thuốc: Thuốc điều trị viêm gan B

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Hộp 4 Vỉ x 7 Viên, 10mg.


Công dụng của ‘VIRZAF’

Adefovir được chỉ định để điều trị viêm gan B mãn tính ở người lớn có bằng chứng về sự nhân lên của virus hoạt động và có sự tăng lâu dài các aminotransferase trong huyết thanh (ALT hoặc AST) hoặc có bệnh mô học tiến triển.


Liều dùng của ‘VIRZAF’

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

  • Người lớn: Liều khuyên dùng của adefovir cho bệnh nhân bị viêm gan B mãn tính có chức năng thận bình thường là 10 mg, ngày 1 lần không phụ thuộc vào bữa ăn.

  • Bệnh nhân suy thận: Nên giảm liều adefovir ở bệnh nhân suy thận. Nên thay đổi khoảng cách giữa các liều tùy theo hệ số thanh thải creatinin (creatinine clearance = CC) của bệnh nhân:

CC ³ 50 ml/phút: liều bình thường hàng ngày.

CC từ 20 đến 49 ml/phút: mỗi 48 giờ.

CC từ 10 đến 19 ml/phút: mỗi 72 giờ.

  • Bệnh nhân được thẩm phân máu: mỗi 7 ngày sau khi thẩm phân hoặc sau khi thẩm phân tích lũy tổng cộng 12 giờ.

  • Dược động học của adefovir chưa được đánh giá ở bệnh nhân không thẩm phân máu có hệ số thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút. Vì thế chưa có liều khuyên dùng cho những bệnh nhân này.

  • Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến Trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì nếu quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘VIRZAF’

  • Tác dụng phụ thường gặp nhất của adefovir là các tác động trên hệ tiêu hóa bao gồm buồn nôn, đầy hơi, tiêu chảy, khó tiêu và đau bụng.

  • Các tác dụng phụ thường gặp khác là đau đầu và suy nhược.

  • Ngứa, phát ban da, các tác động trên hệ hô hấp bao gồm ho nhiều hơn, viêm họng và viêm xoang.

  • Tăng nồng độ creatinin trong huyết thanh, tổn thương thận, suy thận cấp và tăng nồng độ men gan.


Lưu ý của ‘VIRZAF’

Thận trọng khi sử dụng

  • Nên ngưng điều trị bằng adefovir nếu có sự tăng nhanh nồng độ aminotransferase, bị gan to tiến triển hoặc gan nhiễm mỡ, hoặc bị nhiễm toan chuyển hóa hoặc nhiễm toan lactic không rõ nguyên nhân. Cần thận trọng khi sử dụng adefovir cho bệnh nhân bị gan to hoặc có các yếu tố nguy cơ bị bệnh gan khác. Cần phân biệt cẩn thận giữa bệnh nhân có nồng độ men gan tăng do đáp ứng với điều trị và do độc tính.

  • Sự trầm trọng thêm bệnh viêm gan đã xảy ra sau khi ngưng điều trị bằng adefovir. Mặc dù những sự kiện này thường được tự giới hạn hoặc được giải quyết bằng cách bắt đầu điều trị lại, nhưng những sự cố nghiêm trọng (bao gồm cả tử vong) đã được báo cáo. Bệnh nhân bị bệnh gan tiến triển hoặc xơ gan có nguy cơ mất bù gan cao hơn bệnh nhân có chức năng gan còn bù. Chức năng gan cần được theo dõi chặt chẽ định kỳ trong suốt một thời gian (ví dụ, 12 tuần) sau khi ngưng dùng adefovir.

  • Bệnh nhân dùng adefovir nên được kiểm tra các dấu hiệu của sự suy giảm chức năng thận mỗi 3 tháng. Cần chăm sóc đặc biệt những bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút (cần phải điều chỉnh liều) và những người đang dùng các thuốc khác có thể ảnh hưởng chức năng thận.

  • Đề kháng với HIV: Việc dùng adefovir để điều trị nhiễm HBV mãn tính cho những bệnh nhân bị nhiễm HIV chưa được phát hiện hoặc chưa được điều trị có thể dẫn đến sự đề kháng với HIV. Nên kiểm tra kháng thể HIV cho mọi bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị với adefovir.

  • Trẻ em và thanh thiếu niên: Tính an toàn và hiệu quả của adefovir ở bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được xác định. Không nên dùng adefovir cho trẻ em và thanh thiếu niên.

  • Phụ nữ có thai:

Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát chặt chẽ ở phụ nữ có thai. Chỉ nên dùng adefovir trong thai kỳ khi thật sự cần thiết và sau khi đã cân nhắc cẩn thận giữa nguy cơ và lợi ích.

Chưa có những nghiên cứu ở phụ nữ có thai và các dữ liệu về tác động của adefovir trên sự truyền HBV từ mẹ sang con. Vì thế, cần chủng ngừa thích hợp cho đứa trẻ nhằm ngăn ngừa sự nhiễm virus viêm gan B lúc mới sinh.

  • Phụ nữ cho con bú:

Chưa biết adefovir có được tiết vào sữa mẹ hay không. Người mẹ cần được hướng dẫn là không được cho con bú khi đang dùng adefovir.

Chống chỉ định

Quá mẫn với adefovir hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tương tác thuốc

Trước khi dùng Adefovir, cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết:

  • Nếu bạn bị dị ứng với nó hoặc nếu bạn có bất kỳ phản ứng dị ứng nào khác. Sản phẩm này có thể chứa các thành phần không hoạt động, mà có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề khác.

  • Các dược phẩm bạn đang dùng, bao gồm thuốc kê toa và không kê toa, vitamin, các thực phẩm bổ sung và các sản phẩm thảo dược.

Đừng bắt đầu, dừng lại, hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào dùng trong thời điểm điều trị với Adefovir mà không có sự chấp thuận của bác sĩ. Một số sản phẩm có thể tương tác với các thuốc này bao gồm: aminoglycosides (như gentamicin, amikacin), amphotericin B, cyclosporine, thuốc chống viêm không steroid (như ibuprofen), tacrolimus, vancomycin. Không dùng sản phẩm có chứa tenofovir với thuốc này.


Quy cách

Hộp 4 vỉ x 7 viên

Nhà sản xuất

DAVI

Nước sản xuất

VIET NAM

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các thuốc liên quan
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status