Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Vinphaco
(00018433)
Đã copy nội dung

Vincomid Vinphaco 2 Vỉ X 5 Ống X 2Ml

(00018433)
Đã copy nội dung
Vinphaco
(00018433)
Đã copy nội dung

Vincomid Vinphaco 2 Vỉ X 5 Ống X 2Ml

(00018433)
Đã copy nội dung
Thành phần: Metoclopramide
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 5 ống
Dạng bào chế: Dung dịch
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VD-21919-14
Độ tuổi: Trên 10 tuổi
Nhà sản xuất: Vinphaco
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Vincomid Vinphaco 2X5 Là Gì?

Người lớn:

- Dự phòng nôn và buồn nôn hậu phẫu.

- Dự phòng nôn và buồn nôn do xạ trị.

- Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn bao gồm cả nôn và buồn nôn do đau nửa đầu cấp tính.

Trẻ em từ 1-18 tuổi:

- Là thuốc lựa chọn hàng hai (second-line) để dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị.

- Là thuốc lựa chọn hàng hai (second-line) để điều trị nôn và buồn nôn hậu phẫu.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Dung dịch có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Metoclopramide

10 mg

Công Dụng Của Vincomid Vinphaco 2X5

Người lớn:

- Dự phòng nôn và buồn nôn hậu phẫu.

- Dự phòng nôn và buồn nôn do xạ trị.

- Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn bao gồm cả nôn và buồn nôn do đau nửa đầu cấp tính.

Trẻ em từ 1-18 tuổi:

- Là thuốc lựa chọn hàng hai (second-line) để dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị.

- Là thuốc lựa chọn hàng hai (second-line) để điều trị nôn và buồn nôn hậu phẫu.

Liều Dùng Của Vincomid Vinphaco 2X5

Cách dùng

Thuốc dùng đường tiêm

Liều dùng

  • Theo chỉ định của Bác sĩ
  • Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Thông tin về quá liều và cách xử trí

Không gây tử vong trong các trường hợp sử dụng liều quá cao hay với mục đích tự tử. Một số rối loạn nhận thức trung bình và hội chứng ngoại tháp được ghi nhận. 
Cấp cứu: 

  • Trường hợp hội chứng ngoại tháp có liên quan hoặc không có liên quan đến quá liều, việc điều trị chỉ giới hạn ở điều trị triệu chứng. Ở trẻ em, khuyến cáo dùng benzodiazepine. 
  • Trường hợp bị methemoglobine, truyền chậm dung dịch xanh methylene liều 1 mg/kg được ghi nhận là có hiệu quả.
Tác Dụng Phụ Của Vincomid Vinphaco 2X5
    • Ngủ gật, mệt mỏi, chóng mặt, hiếm khi nhức đầu, mất ngủ, tiêu chảy, hạ huyết áp, chảy mồ hôi vừa. 
    • Các triệu chứng ngoại tháp thường hết khi ngưng điều trị. 
    • Rối loạn vận động muộn khi điều trị kéo dài. 
    • Tác dụng nội tiết: tăng prolactine máu, vô kinh, tăng tiết sữa, vú to ở đàn ông. 
    • Vài trường hợp gây methemoglobine huyết ở trẻ sơ sinh.

Lưu Ý Của Vincomid Vinphaco 2X5

Thận trọng khi sử dụng

  • Các tác dụng ngoại ý trên thần kinh (hội chứng ngoại tháp) có thể xảy ra, đặc biệt là ở trẻ em và thanh niên (xem phần Tác dụng ngoại ý). 
  • Trường hợp bị nôn thuốc một phần hoặc toàn bộ, vẫn giữ khoảng cách liều trước khi dùng trở lại. 
  • Trường hợp nôn nhiều, phải ngừa nguy cơ mất nước. Bù nước thường bằng đường uống với dung dịch "đường-muối" và cho uống nhiều lần, mỗi lần một ít. 
  • Không nên chỉ định thuốc này cho bệnh nhân động kinh (có thể gia tăng tần số và cường độ của cơn động kinh). 
  • Nên giảm liều ở người suy gan, suy thận. 
  • Lưu ý các đối tượng điều khiển phương tiện giao thông và máy móc về khả năng bị ngủ gật khi dùng thuốc. 

LÚC CÓ THAI 

  • Ở loài vật: không có tác dụng sinh quái thai. 
  • Ở người: cho đến nay không thấy có tác dụng sinh quái thai ở liều thông thường. 

LÚC NUÔI CON BÚ 

Vẫn có thể cho con bú nếu chỉ dùng thuốc có tính tạm thời (ví dụ như để chống nôn sau phẫu thuật Cesar) với điều kiện là trẻ phải sinh đủ tháng và có sức khỏe tốt. Trường hợp trẻ sinh thiếu tháng hay dùng thuốc liều cao hay kéo dài thì không nên cho con bú.

Tương tác thuốc

Chống chỉ định phối hợp: 
- Levodopa: do có đối kháng tương tranh giữa levodopa và thuốc an thần kinh. 
Không nên phối hợp: 
- Rượu: rượu làm tăng tác dụng an thần của thuốc an thần kinh. Việc giảm sự tập trung có thể gây nguy hiểm khi lái xe hay điều khiển máy móc. Tránh uống rượu và các thuốc có chứa rượu. 
Lưu ý khi phối hợp: 
- Thuốc cao huyết áp: tăng tác dụng hạ huyết áp và có thể gây hạ huyết áp tư thế (do hiệp đồng tác dụng). 
- Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác: thuốc chống trầm cảm có tác dụng an thần, thuốc kháng histamine H1 có tác dụng an thần, barbiturate, thuốc an thần giải lo âu, clonidine và các thuốc cùng họ, thuốc ngủ, methadone: tăng ức chế thần kinh trung ương, có thể gây hậu quả xấu, nhất là khi phải lái xe hay điều khiển máy móc.

Bảo Quản

Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 300C, tránh ánh sáng.

Bệnh Liên Quan

  • Buồn nôn và nôn do hóa trị liệu (CINV)
  • Liệt dạ dày do đái tháo đường
  • Liệt dạ dày
  • Nấc cục
  • Đau nửa đầu
  • Buồn nôn và nôn sau phẫu thuật (PONV)
  • Trào ngược dạ dày
  • Bezoar dạ dày
  • Buồn nôn và bị nôn ói trong xạ trị ung thư
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC