Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

PHARIMEXCO
(00020857)
Đã copy nội dung

Vilanta 10G Vpc Pharimexco Hộp 20 Gói

(00020857)
Đã copy nội dung
PHARIMEXCO
(00020857)
Đã copy nội dung

Vilanta 10G Vpc Pharimexco Hộp 20 Gói

(00020857)
Đã copy nội dung
Thành phần: Aluminum hydroxide, Magnesium hydroxide
Quy cách: Hộp 20 gói
Dạng bào chế: Viên nhai
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-15743-11
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Cửu Long
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Vilanta 10G Vpc Pharimexco Hộp 20 Gói Là Gì?

Vilanta được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long, với thành phần chính Nhôm hydroxide, Magnesi hydroxide và Simethicone, là thuốc dùng để làm dịu các triệu chứng do tăng tiết acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng và khó tiêu do tăng acid dạ dày), điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày–thực quản, tăng acid dạ dày do loét dạ dày–tá tràng. Thuốc còn dùng để dự phòng và điều trị triệu chứng loét và chảy máu dạ dày do stress.

Thành Phần Của Vilanta 10G Vpc Pharimexco Hộp 20 Gói

Thông Tin Thành Phần

Viên nhai có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Aluminum hydroxide

Magnesium hydroxide

Công Dụng Của Vilanta 10G Vpc Pharimexco Hộp 20 Gói

Chỉ định

Thuốc Vilanta được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Làm dịu các triệu chứng do tăng tiết acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng và khó tiêu do tăng acid dạ dày).
  • Ðiều trị triệu chứng tăng acid dạ dày do loét dạ dày–tá tràng.
  • Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày–thực quản.
  • Dự phòng và điều trị triệu chứng loét và chảy máu dạ dày do stress.

Dược lực học

Vilanta là hỗn hợp của nhôm hydroxide, magnesi hydroxide và simethicone.

Nhôm hydroxide và magnesi hydroxide là thuốc kháng acid có tác dụng trung hòa acid dạ dày và ức chế tác dụng tiêu protid của men pepsin. Tác dụng này rất quan trọng ở người bệnh loét dạ dày. pH tối ưu của hoạt động pepsin là 1,5 đến 2,5. Các thuốc kháng acid làm tăng pH dạ dày lên trên 4 nên tác dụng phân giải protein của pepsin là thấp nhất.

Phối hợp nhôm hydroxide và magnesi hydroxide kéo dài tác dụng hơn dạng đơn chất. Trung hòa độc tính lẫn nhau giữa các thành phần (tác động gây táo bón của nhôm hydroxide trung hòa tác động tiêu chảy của magnesi hydroxide).

Simethicone là chất chống đầy hơi, có tính phá bọt, làm giảm sức tăng bề mặt của các bong bóng hơi trong niêm mạc ống tiêu hoá, làm xẹp các bóng khí này, giúp sự tống hơi trong ống tiêu hoá và làm giảm trướng bụng. Thuốc còn có tác dụng làm giảm thời gian di chuyển của hơi dọc theo ống tiêu hóa.

Dược động học

Hấp thu:

Sau khi uống, nhôm hydroxide phản ứng với acid dạ dày chậm hơn magnesi hydroxide và tạo thành nhôm chloride và magnesi chloride. Sự hiện diện của thức ăn làm giảm cảm giác trống rỗng của dạ dày, kéo dài sinh khả dụng của nhôm hydroxide phản ứng và có thể làm tăng lượng nhôm hydroxide tạo thành.

Chuyển hoá và thải trừ:

Khoảng 17–30% nhôm chloride và 15–30% lượng magnesi chloride tạo thành được hấp thu và thải trừ nhanh qua đường tiểu ở người có chức năng thận bình thường.

Bệnh nhân suy thận có nguy cơ tích tụ nhôm, đặc biệt ở xương và hệ thần kinh trung ương, và gây độc tính của nhôm (chứng nhuyễn xương và suy giảm trí nhớ). Ở ruột non, nhôm chloride và magnesi chloride chuyển thành nhôm và magnesi kiềm không tan, hấp thu không đáng kể và được thải trừ qua phân.

Liều Dùng Của Vilanta 10G Vpc Pharimexco Hộp 20 Gói

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Dùng nguyên chất hoặc pha loãng với ít nước. Nên uống thuốc 1–3 giờ sau bữa ăn và lúc đi ngủ để kéo dài tác dụng trung hòa. Nếu cần có thể uống thuốc khi cảm thấy khó chịu ở dạ dày.

Liều dùng

Để điều trị chứng rối loạn tiêu hóa, khó tiêu, không nên dùng thuốc quá 2 tuần trừ khi có lời khuyên hoặc giám sát của bác sĩ.

Để điều trị loét dạ dày–tá tràng cần uống thuốc liên tục ít nhất 4–6 tuần sau khi hết triệu chứng.

Ở người bệnh bị trào ngược dạ dày–thực quản, chảy máu dạ dày hoặc loét do stress, thuốc được dùng mỗi giờ 1 lần và điều chỉnh tiều thuốc để duy trì pH dạ dày bằng 3,5.

Người lớn: Uống 1 gói x 2–4 lần/ngày.

Trẻ em: Uống 1/2 liều người lớn. Hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Ngưng sử dụng thuốc, chuyển đến phòng cấp cứu bệnh viện. Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Vilanta 10G Vpc Pharimexco Hộp 20 Gói

    Khi sử dụng thuốc Vilanta, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Tiêu hoá: Miệng đắng chát, buồn nôn, nôn, phân trắng.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Tiêu hoá: Cứng bụng.

    • Chuyển hoá: Giảm phosphate máu.

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Ngộ độc nhôm và nhuyễn xương có thể xảy ra ở bệnh nhân có hội chứng urea máu cao.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Có thể dùng kèm thuốc chống nôn nếu bị buồn nôn hay nôn. 

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Vilanta 10G Vpc Pharimexco Hộp 20 Gói

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc Vilanta chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

  • Giảm phosphate máu. 

  • Trẻ nhỏ tuổi vì nguy cơ nhiễm độc nhôm và tăng magnesi huyết, đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc bị suy thận.

  • Suy thận nặng (nguy cơ tăng magnesi huyết).

  • Tránh dùng các loại thức uống có gas khi uống thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng với bệnh nhân suy tim sung huyết, suy thận, phù, xơ gan và chế độ ăn ít natri và người mới bị xuất huyết đường tiêu hóa.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc dùng được cho người vận hành máy móc hay lái tàu xe. 

Thời kỳ mang thai 

Thuốc được coi là an toàn nhưng nên tránh dùng liều cao và kéo dài.

Thời kỳ cho con bú

Thuốc được coi là an toàn nhưng nên tránh dùng liều cao và kéo dài. Mặc dù thuốc được bài tiết qua sữa mẹ nhưng nồng độ không đủ gây tác hại đến trẻ bú sữa mẹ. 

Tương tác thuốc

Tất cả các thuốc kháng acid đều làm tăng hoặc giảm tốc độ hấp thu các thuốc khác khi dùng phối hợp.

Các thuốc bị giảm tác dụng: Tetracycline, digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, allopurinol, benzodiazepine, corticosteroid, penicillamine, phenothiazine, ranitidine, ketoconazole, itraconazole, naproxen.

Cáo thuốc được làm tăng tác dụng: Amphetamine, quinidine.

Bảo Quản

Để thuốc nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Vilanta.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Chứng ợ nóng
  • Chứng ợ nóng
  • Tăng Phospho máu
  • Kích ứng da
  • Dạ dày chua
  • Chứng ợ nóng
  • Chứng ợ nóng
  • Táo bón thường xuyên
  • Dạ dày chua
  • Upset stomach
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC