Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Hà Tây
(00017855)
Đã copy nội dung

Vifucamin Hà Tây 10X10

(00017855)
Đã copy nội dung
Hà Tây
(00017855)
Đã copy nội dung

Vifucamin Hà Tây 10X10

(00017855)
Đã copy nội dung
Thành phần: Vincamine, Rutin
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VD-17923-12
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Hà Tây
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Vifucamin Là Gì?

Hỗ trợ điều trị suy tuần hoàn não: Giảm trí nhớ, mất khả năng tập trung, hỗ trợ tăng sức bền của thành mạch.

Thành Phần Của Vifucamin

Thông Tin Thành Phần

Viên nang có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Vincamine

20mg

Rutin

25mg

Công Dụng Của Vifucamin

  • Hỗ trợ điều trị suy tuần hoàn não: Giảm trí nhớ, mất khả năng tập trung
  • Hỗ trợ tăng sức bền của thành mạch

Liều Dùng Của Vifucamin

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Nên dùng thuốc trong khi ăn.

Liều dùng

Theo chỉ dẫn của thầy thuốc. Trung bình:

Người lớn: Uống mỗi lần 1 viên x 3 lần/ngày.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có báo cáo

Làm gì nếu quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Vifucamin
    • Rất hiếm gặp: nhức đầu, nổi mẩn, rối loạn tiêu hóa.
    • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Vifucamin

Thận trọng khi sử dụng

Trong di chứng của nhồi máu cơ tim và trong các rối loạn thực thể của nhịp tim, liều phải được tăng từ từ và trong thời gian điều trị phải theo dõi điên tâm đồ. Khi ở người bệnh, tính hưng phấn thay đổi do giảm kali huyết, chỉ nên bắt đầu điều trị sau khi đã ổn định trở lại kali huyết. Vincamin không có tác dụng hạ huyết áp lâu dài và không miễn trừ cho một điều trị đặc hiêu cao huyết áp. Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú, trẻ sơ sinh.

Tương tác thuốc

Chống chỉ định phối hợp:

Các thuốc gây xoắn đỉnh (amiodarone, bepridil, bretylium, disopyramide, erythromycine, đưỡng tĩnh mạch, nhóm quinidin, sotalol, sultopride): tăng nguy cơ gây xoắn đỉnh.

Không nên phối hợp: 

  • Các thuốc gây hạ kali huyết: amphotericine B (đường tĩnh mạch), gluco-mineralo-corticoide (đường toàn thân), tetracosactide, thuốc lợi tiểu hạ kali huyết, thuốc nhuận trường kích thích, nguy cơ gây xoắn đỉnh (hạ kali huyết là một yếu tố thuận lợi cũng như nếu bệnh nhân đang bị chậm nhịp tum hay QT dài).
  • Đối với amphotericine B, thuốc lợi tiểu, corticoide và tetracosactide: dự phòng hạ kali huyết và điều chỉnh nếu cần, theo dõi QT, trường hợp bị xoắn đỉnh, không dùng thuốc chống loạn nhịp (gây điện tâm thu).
  • Đối với các thuốc nhuận trường kích thích: thay bằng nhóm thuốc nhuận trường không kích thích
  • Các thuốc gây xoắn đỉnh (astemizole, halofandrine, pentamidine, sparfloxacine, terfenadine): tăng nguy cơ gây xoắn đỉnh. Nếu cần thiết phải phối hợp, nên tăng cường theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ.

Bảo Quản

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30 độ C.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC