Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Vidiphar
(00010303)
Đã copy nội dung

Vidaloxin 250Mg Vdp 20 Gói

(00010303)
Đã copy nội dung
Vidiphar
(00010303)
Đã copy nội dung

Vidaloxin 250Mg Vdp 20 Gói

(00010303)
Đã copy nội dung
Thành phần: Amoxicillin
Quy cách: Hộp 20 gói
Dạng bào chế: Dạng bột
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-20861-14
Độ tuổi: Trên 3 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Vidiphar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Vidaloxin 250 Vdp 20 Gói Là Gì?

VIDALOXIN 250 của Công ty cổ phần dược phẩn trung ương Vidipha, thành phần chính là amoxicilin. Thuốc VIDALOXIN 250 có tác dụng điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. Influenzae, nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, bệnh lậu, nhiễm khuẩn đường mật, nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E. Coli nhạy cảm với amoxicilin.

VIDALOXIN 250 được bào chế dạng viên nang cứng, đóng gói theo quy cách hộp 20 gói x 1,5g.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Dạng bột có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Amoxicillin

250mg

Công Dụng Của Vidaloxin 250 Vdp 20 Gói

Chỉ định

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. 

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase va H. Influenzae.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.

Bệnh lậu. 

Nhiễm khuẩn đường mật. 

Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E. Coli nhạy cảm với amoxicilin.

Dược lực học

Amoxicilin là aminopenicilin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicilin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn Gram âm. Tương tự như các penicilin khác, amoxicilin tác dụng diệt khuẩn, do ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn. In vitro, amoxicilin có hoạt tính với phần lớn các loại vi khuẩn Gram âm và Gram dương như: liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tạo penicilinase, H. influenzae, Diplococcus pneumoniae, N. gonorrheae, E. coliva Proteus mirabilis. Cũng như ampicilin, amoxicilin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết penicilinase, đặc biệt các tụ cầu kháng methicilin, tất cả các chủng Pseudomonas và phần lớn các chủng Klebsiella và Enterobacter. 

Amoxicilin có tác dụng in vitro mạnh hơn ampicilin đối với Enterococcus faecalis Salmonella spp., nhưng kém tác dụng hơn đối với Shigella spp. Phổ tác dụng của amoxicilin có thể rộng hơn khi dùng đồng thời với sulbactam và acid clavulanic, một chất ức chế beta - lactamase. Đã có thông báo E. coli kháng cả amoxicilin phối hợp với acid clavulanic (16,8%). 

Theo thông báo số 2 và số 3 năm 2000 của Chương trình giám sát quốc gia về tình hình kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh thường gặp (ASTS) thì mức độ kháng ampicilin của E. coli là 66,7%, Salmonella typhi là 50%, Shigella là 57,7%, Acinetobacter spp. là 70,7%, các vi khuẩn đường ruột khác (Citrobacter, Enterobacter, Klebsiella, Morganella, Proteus, Serratia,..) là 84,1%, Streptococcus spp. là 15,4%, của các chủng Enterococcus spp. là 13,1% và các chủng trực khuẩn Gram âm khác ( Achromobacter, Chriseomonas, Flavobacterium, Pasteurella,...) là 66,7%.

Dược động học

Hấp thu

Amoxicilin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhanh và hoàn toàn hơn qua đường tiêu hóa so với ampicilin. Khi uống cùng liều lượng như ampicilin, nồng độ đỉnh amoxicilin trong huyết tương cao hơn ít nhất 2 lần. 

Phân bố

Amoxicilin phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì amoxicilin lại khuếch tán vào dễ dàng. Sau khi uống liều 250mg amoxicilin 1 - 2 giờ, nồng độ amoxicilin trong máu đạt khoảng 4 - 5 microgarm/ml. Tăng lều gấp đôi có thể làm nồng độ thuốc trong máu tăng gấp đôi. Nửa đời của amoxicilin khoảng 61,3 phút, dài hơn ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi. Ở người suy thận, nửa đời của thuốc dài khoảng 7 - 20 giờ. 

Thải trừ

Khoảng 60% liểu uống amoxicilin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6- 8 giờ. Probenecid kéo dài thời gian thải của amoxicilin qua đường thận. Amoxicilin có nồng độ cao trong dịch mật và một phần thải qua phân.

Liều Dùng Của Vidaloxin 250 Vdp 20 Gói

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn: thường dùng 250mg - 500mg, 3 lần/ngày. 

Trẻ em dưới 10 tuổi: 125 - 250mg, 3 lần/ngày.

Trẻ em dưới 20 kg: 20 - 40 mg/kg/ngay. 

Nếu cần, trẻ em 3 - 10 tuổi viêm tai giữa có thể dùng liều 750 mg/lần, 2 lần mỗi ngày, trong 2 ngày. 

Đối với người suy thận phải giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin: 

  • Clcr < 10 ml/phút: 500 mg/24 giờ 
  • CIcr > 10 ml/phút: 500 mg/12 giờ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: ít khi xảy ra, bao gồm tâm thần, sạn thận, tiêu hóa. 

Xử trí: kiểm soát sự cân bằng điện giải trong trường hợp có những triệu chứng rối loạn ở dạ dày - ruột.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Vidaloxin 250 Vdp 20 Gói

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Da và mô mềm: ngoại ban (3 - 10%), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

    • Phản ứng quá mẫn: ban đỏ, ban dát sẩn và mày đay, đặc biệt là hội chứng Stevens - Johnson.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Gan: tăng nhẹ SGOT.

    • Thần kinh trung ương: kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt.

    • Máu và hệ bạch huyết: thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Vidaloxin 250 Vdp 20 Gói

Chống chỉ định

  • Người bệnh có tiển sử dị ứng với các kháng sinh nhóm B- lactam.

Thận trọng khi sử dụng

Định kỳ kiểm tra chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày. 

Phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những người bệnh có tiển sử dị ứng với penicilin hoặc các dị nguyên khác. 

Phản ứng dị ứng như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens - Johnson.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai 

Sử dụng an toàn amoxicilin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc này khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng nào về tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng amoxicilin cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Vì amoxicilin bài tiết vào sữa mẹ, nên phải thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc

Hấp thu amoxicilin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày, do đó có thể uống trước hoặc sau bữa ăn. 

Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin. 

Khi uống chung với alopurinol, làm tăng khả năng phát ban của amoxicilin. 

Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicilin và các chất kiểm khuẩn như cloramphenicol, tetracyclin.

Bảo Quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc VIDALOXIN 250 của Công ty cổ phần dược phẩn trung ương Vidipha.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Giãn phế quản
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Loét tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori
  • Dạng viêm quầng
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (LRTI)
  • Bệnh Lyme
  • Viêm tai giữa
  • Viêm xoang
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)
  • Lậu cấp tính
  • Bệnh lậu không biến chứng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC