Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

United
(00007914)
Đã copy nội dung

Vida 20Mg

(00007914)
Đã copy nội dung
United
(00007914)
Đã copy nội dung

Vida 20Mg

(00007914)
Đã copy nội dung
Thành phần: Simvastatin
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-12078-10
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: United
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Vida 20 United 10X10 Là Gì?

Vida up 20mg của Công ty TNHH United International Pharma, thành phần chính là simvastatin. Thuốc dùng điều trị: bệnh lý mạch vành và tăng lipid máu.

Vida up 20mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Simvastatin

20mg

Công Dụng Của Vida 20 United 10X10

Chỉ định

Thuốc Vida up 20mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Tăng lipid máu 

Làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần, LDL-C, apolipoprotein B và triglyceride trong điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát (quan hệ gia đình dị hợp tử và không có quan hệ gia đình), tăng cholesterol máu có quan hệ gia đình đồng hợp tử và rối loạn lipid máu hỗn hợp. 

Bệnh lý mạch vành 

Ở những bệnh nhân với bệnh lý mạch vành và tăng cholesterol máu, Vida-up được chỉ định nhằm:

Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim.

Giảm nguy cơ phải phẫu thuật tái tạo mạch máu nuôi cơ tim (phẫu thuật bắc cầu động mạch vành và tạo hình mạch vành), 

Giảm nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch. 

Làm chậm tiến triển của xơ vữa động mạch vành.

Giảm biến cố mạch vành cấp (cơn thiếu máu và/ hoặc nhồi máu cơ tim).

Dược lực học

Simvastatin là một thuốc điều trị rối loạn lipid máu: 

Làm giảm mức LDL-cholesterol. 

Làm giảm triglycerides. 

Simvastatin là một gamma-lactone thu được từ sự biến đổi hóa học của lovastatin, lactone được esterase thủy phân thành dihydroxy acid gọi là simvastatin acid hoặc SVA, đây là dạng có hoạt tính của hợp chất. Chất chuyển hóa có hoạt tính này là chất ức chế cạnh tranh với HMG-CoA reductase, một enzym quy định tốc độ sinh tổng hợp cholesterol, và xúc tác chuyển hóa HMG-CoA thành evalorale. Cơ chế chính làm giảm cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C) là sau khi bỏ sự ức chế hoạt động của HMG-CoA reductase, mật độ thụ thể LDL-C trong các tế bào gan gia tăng (cao hơn bình thường) và dẫn đến gia tăng quá trình loại LDL-C khỏi huyết tương và làm tăng dung hòa LDL-C. Hơn nữa, có sự suy giảm sản xuất cholesterol lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL-C) và giảm tổng hợp LDL-C từ VLDL-C. Sự ức chế HMG-CoA reductate không làm tích tụ các chất chuyển hóa trung gian do enzym này tác động vào giai đoạn sớm của quả trình sinh tổng hợp cholesterol. Sirivastatin làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-C, các triglycerid, và apolipoprotein B, trong khi làm tăng HDL. Trong một nghiên cứu dồi chúng so sánh simvastatin với pravastatin trên 291 bệnh nhân, simvastatin cải thiện tốt hơn đôi chút về cholesterol toàn phần, LDL-C và HDL-cholesterol, và các triglyceride sau 6 tuần, Cả hai loại thuốc được sử dụng ở dạng uống 10 mg mỗi ngày. Các liều cao hơn có thể có hiệu quả tốt hơn. Nên sử dụng thuốc khi đi ngủ do có ghi nhận về sự thay đổi trong tổng hợp cholesterol ở gan vào ban ngày

Dược động học

Simvastatin là một tiến chất và phải qua hoạt hóa ở gan. Độ hấp thu khoảng 85%, những sinh khả dụng là 5% do bị chuyển hóa phần lớn trước khi vào hệ tuần hoàn, Sự hấp thu giảm không đáng kể nếu uống thuốc trước bữa ăn ít chất béo, nhưng để tối ưu hóa tác động của simvastatin, nên uống thuốc vào giờ đi ngủ. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1,3-2,4 giờ, simvastatin và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó, simvastatin acid, đều kết hợp mạnh với các protein huyết tương (98%), simvastatin được chuyển hóa ở gan chủ yếu bởi CYP3A4, đây cũng là nơi tác động chính của thuốc, 60% liều uống vào được bài tiết qua phân và 13% qua nước tiểu. Thời gian bán hủy của simvastatin là 1,9 giờ. Các nghiên cứu dược động học về liều sử dụng một và nhiều lần của simvastatin cho thấy không có sự tích lũy thuốc trong khi sử dụng nhiều lần. Không có thông tin và ảnh hưởng của bệnh lý ở gan đối với dược động học của simvastatin, Ở những bệnh nhân mang gen SLCO1B1 đa thể có nguy cơ gia tăng sự phơi nhiễm với axit simvastatin, dẫn đến tăng nguy cơ tiêu cơ vân.

Liều Dùng Của Vida 20 United 10X10

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

  • Sỏi mật giàu cholesterol khi túi mật còn chức năng: 8 – 12 mg/kg/ngày trước khi ngủ hoặc chia làm 2 - 3 lần (liều lớn hơn uống trước khi đi ngủ). Thời gian dùng 6 - 4 tháng tùy cỡ sỏi và thành phần sỏi.

  • Cải thiện chức năng gan trong xơ gan mật nguyên phát: 10 – 15 mg/kg/ngày chia làm 2 - 4 lần.

  • Cải thiện chức năng gan trong bệnh viêm gan C: 12 – 18 mg/kg/ngày chia làm 3 lần.

Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan.

Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận.

Người già: Không có sự khác nhau đáng kể về hiệu quả điều trị và tính an toàn của acid ursodeoxycholic giữa người lớn tuổi và người trẻ. Tuy nhiên, do chức năng sinh lý giảm ở người lớn tuổi, thận trọng khi dùng acid ursodeoxycholic cho bệnh nhân lớn tuổi.

Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em chưa được xác lập. Không dùng thuốc này cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Một vài trường hợp quá liều đã được báo cáo, liều tối đa là 3,6g. Tất cả bệnh nhân đều hồi phục mà không để lại di chứng. Không có điều trị quá liều cụ thể. Điều trị hỗ trợ và triệu chứng là cần thiết.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Vida 20 United 10X10

    Rối loạn về máu và hệ bạch huyết: 

    Hiếm gặp: Thiếu máu.

    Rối loạn tâm thần:

    Rất hiếm: Mất ngủ.

    Không thường gặp: Trầm cảm.

    Rối loạn hệ thần kinh:

    Hiếm gặp: Nhức đầu, dị cảm, chóng mặt, đau thần kinh ngoại biên.

    Rất hiếm gặp: Suy giảm trí nhớ.

    Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất:

    Không thường gặp: Bệnh phổi kẽ.

    Rối loạn tiêu hóa:

    Hiếm gặp: Táo bón, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, viêm tụy.

    Rối loạn gan mật: 

    Hiếm gặp: Viêm gan/ vàng da.

    Rất hiếm: Suy gan không gây tử vong và tử vong.

    Rối loạn về da và mô dưới da:

    Hiếm gặp: Phát ban, ngứa, rụng tóc.

    Rối loạn cơ xương và mô liên kết:

    Hiếm gặp: Bệnh cơ (bao gồm viêm cơ), tiêu cơ vẫn có hoặc không có suy thận cấp, đau cơ, chuột rút.

    Không thường gặp: Tổn thương gân cơ, bệnh cơ hoại tử do miễn dịch (IMNM).

    Rối loạn hệ sinh sản và ngực: 

    Không thường gặp: Rối loạn cương dương.

    Các rối loạn chung:

    Hiếm gặp: Suy nhược.

    Hội chứng quá mẫn hiếm gặp đã được báo cáo bao gồm: Phù mạch, hội chứng giống lupus, đau đa cơ do thấp khớp, viêm da cơ, viêm mạch máu, giảm tiểu cầu, bạch cầu ưa Eosin, ESR tăng, viêm cơ, đau cơ, viêm khớp, nổi mề đay, nhạy cảm ánh sáng, khó thở.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR: Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Vida 20 United 10X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với simvastatin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Dùng chung với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (như intraconazole, ketoconazole, posaconazole, voriconazole; thuốc ức chế protease của HIV, boceprevir, telaprevir; erythromycin, clarythromycine, telithromycine, nefazodone).

Dùng chung với gemfibrozil, cyclosporine, danazol.

Phối hợp với verapamil, diltiazem, dronedaron với chế phẩm có hàm lượng simvastatin ≥ 20mg.

Bệnh gan hoạt động hoặc lượng transaminase trong huyết thanh tăng kéo dài không rõ nguyên nhân.

Rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Phụ nữ có khả năng mang thai nếu không được bảo vệ tốt bằng biện pháp ngừa thai hiệu quả.

Thận trọng khi sử dụng

Bệnh cơ/ tiêu cơ vân

Simvastatin, giống như các thuốc ức chế men HMG-CoA reductase khác, đôi khi gây bệnh có biểu hiện như đau cơ, nhạy cảm đau hoặc yếu cơ kèm theo tăng creatine kinase (CK) quá mười lần giới hạn trên mức bình thường. Bệnh cơ có khi biểu hiện dạng tiêu cơ vân có hoặc không có suy thận cấp thứ phát sau myoglobin niệu và tử vong rất hiếm khi xảy ra. Nguy cơ bệnh cơ tăng khi hoạt tính enzyme HMG-CoA reductase trong huyết tương tăng lên.

Giảm chức năng của protein vận chuyển

Giảm chức năng protein vận chuyển OATP tại gan có thể làm tăng sự phơi nhiễm axit simvastatin và làm tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân. Giảm chức năng protein vận chuyển có thể xảy ra do sự ức chế của các loại thuốc dùng đồng thời (cyclosporine) hoặc ở những bệnh nhân mang kiểu gen SLC01B1 (c.521T > C).

Bệnh nhân mang gen SLC01B1 (c.521T > C) mã hóa cho protein OATP B1 ít hoạt động gây tăng sự phơi nhiễm với axit simvastatin và tăng nguy cơ bệnh cơ.

Đo nồng độ Creatine Kinase

Không nên đo nồng độ CK sau khi vận động gắng sức hoặc khi có sự hiện diện nào đó làm tăng CK vì điều này có thể làm sai lệch kết quả. Nếu nồng độ CK tăng cao đáng kể trước khi điều trị (lớn hơn 5 lần giá trị trên mức bình thường) thì nên thực hiện lại xét nghiệm để xác định lại trong vòng 5-7 ngày

Trước khi điều trị

Tất cả các bệnh nhân bắt đầu điều trị với simvastatin, hoặc có chỉ định tăng liều simvastatin, nên được thông báo về nguy cơ bệnh cơ và phải báo cáo kịp thời các trường hợp không giải thích được như đau cơ, nhạy cảm đau hay yếu cơ. Cần thận trọng ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ của tiêu cơ vân. Nồng độ CK nên được đo trước khi bắt đầu.

  • Người cao tuổi (tuổi > 65 tuổi).

  • Giới nữ.

  • Suy thận.

  • Không kiểm soát được bệnh lý suy giáp.

  • Tiền sử bản thân hoặc gia đình có các rối loạn về cơ do di truyền.

  • Tiền sử nhiễm độc cơ do statin hoặc fibrate.

  • Lạm dụng rượu.

  • Ở những bệnh nhân này nên cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích đồng thời phải theo dõi sát lâm sàng, nếu nồng độ CK tăng cao đáng kể trước khi điều trị (lớn hơn 5 lần giá trị bình thường) thì không nên dùng thuốc.

Trong khi điều trị

Nếu xảy ra đau cơ, yếu hoặc vọp bẻ khi bệnh nhân đang được điều trị với statin, nên đo nồng độ CK. Nếu nồng độ tăng lên đáng kể (lớn hơn 5 lần giá trị bình thường), trong trường hợp không vận động gắng sức thì nên ngưng điều trị. Nếu các triệu chứng về bệnh cơ nghiêm trọng và gây khó chịu hàng ngày ngay cả khi CK nhỏ hơn 5 lần giá trị bình thường, nên xem xét ngưng điều trị. Nếu nghi ngờ bệnh cơ với bất kỳ lý do nào khác, nên ngưng thuốc.

Đã có báo cáo rất hiếm về bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch (IMNM) trong hoặc sau khi điều trị statin. IMNM bao gồm các đặc điểm lâm sàng là yếu cơ kéo dài và creatine kinase huyết thanh tăng dai dẳng mặc dù đã ngừng điều trị statin.

Nếu các triệu chứng đã được kiểm soát và nồng độ CK trở về bình thường, sau đó lại có chỉ định dùng statin thì nên xem xét ở liều thấp nhất và theo dõi chặt chẽ. Tỷ lệ bệnh cơ tăng cao hơn được quan sát ở những bệnh nhân tăng liều đến 80mg, nên khuyến cáo đo nồng độ CK định kỳ. Tuy nhiên, không đảm bảo là theo dõi như vậy sẽ ngăn chặn được bệnh cơ.

Tác dụng trên gan

Trong các nghiên cứu lâm sàng, transaminase huyết thanh tăng dai dẳng (lớn hơn 3 lần giới hạn trên mức bình thường) đã xảy ra ở một số ít bệnh nhân dùng simvastatin. Khi simvastatin bị gián đoạn hoặc ngưng, transaminase thường giảm sau đó thử định kỳ đều đặn (ví dụ, nửa năm) trong năm đầu điều trị. Đặc biệt chú ý ở những bệnh nhân có nồng độ transaminase huyết thanh tăng, và ở những bệnh nhân này, xét nghiệm men gan phải được lặp đi lặp lại liên tục và sau đó thường xuyên hơn. Nếu nồng độ transaminase tăng lên gấp 3 lần giới hạn trên mức bình thường và dai dẳng thì phải ngưng điều trị với simvastatin. Nếu tổn thương gan nghiêm trọng kèm theo các triệu chứng lâm sàng và/ hoặc tăng bilirubin máu hoặc vàng da xảy ra trong khi điều trị với simvastatin, nên ngưng điều trị ngay. 

VIDA-UP nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân uống quá nhiều rượu. 

Đái tháo đường 

Một vài bằng chứng cho thấy statin gây tăng đường huyết ở một số bệnh nhân, nguy cơ cao bệnh đái tháo đường sau này. Tuy nhiên quan trọng hơn là giảm nguy cơ tim mạch và đây không phải là lý do ngừng điều trị statin. Bệnh nhân có nguy cơ (đường huyết lúc đói 5,6 - 6,9 mmol/L, chỉ số BMI> 30 kg/m2, tăng triglyceride, tăng huyết áp) nên được theo dõi cả về lâm sàng và sinh hóa theo phác đồ điều trị.

Bệnh phổi kẽ

Các trường hợp bệnh phổi kẽ đã được báo cáo với một số statin, bao gồm simvastatin, đặc biệt là điều trị trong thời gian dài, triệu chứng bao gồm khó thở, ho khan và ảnh hưởng toàn thân (mệt mỏi, sụt cân và sốt). Nếu nghi ngờ bệnh nhân có bệnh phổi kẽ, nên ngưng điều trị với statin.

Nhi khoa

Trẻ em ở độ tuổi <18 tuổi, hiệu quả và an toàn của thuốc chưa được nghiên cứu trong thời gian điều trị kéo dài > 48 tuần và ảnh hưởng dài hạn đến sự phát triển thể chất, trí tuệ, sức khỏe tình dục là chưa được biết đến. Simvastatin chưa có nghiên cứu trên bệnh nhân trẻ hơn 10 tuổi.

Thuốc có chứa tá dược lactose: Viên nén Vida up® có chứa lactose nên không chỉ định thuốc này cho các bệnh nhân không dung nạp galactose, bệnh nhân thiếu hụt enzyme lactase hoặc bệnh nhân không dung nạp glucose - galactose.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Simvastatin không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, khi lái xe hoặc vận hành máy nên lưu ý là chóng mặt có thể xảy ra trong thời gian điều trị.

Thời kỳ mang thai 

Mặc dù chưa rõ tỷ lệ các dị tật bẩm sinh ở trẻ mới sinh từ các bà mẹ dùng simvastatin hoặc các thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác trong dân số nói chung, nhưng mẹ dùng simvastatin có thể làm giảm nồng độ mevabonate của thai, là tiền chất trong sinh tổng hợp cholesterol. Xơ vữa động mạch là quá trình mạn tính, nên thông thường nếu ngừng thuốc làm hạ lipid máu trong thai kỳ cũng ít có ảnh hưởng tới nguy cơ lâu dài do tăng cholesterol máu nguyên phát. Vì vậy, Vida up không nên dùng cho phụ nữ có thai, muốn có thai hoặc nghi ngờ đang mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Chưa rõ simvastatin và các chất chuyển hóa có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì có nhiều thuốc thải được qua sữa mẹ và có thể gây những phản ứng có hại nghiêm trọng, cho nên người mẹ không nên cho con bú trong khi đang dùng simvastatin.

Tương tác thuốc

Simvastatin làm tăng nhẹ tác động kháng đông của warfarin (thay đổi thời gian prothrombin trung bình ít hơn 2 giây) ở những người tình nguyện bình thường được cho sử dụng thuốc kháng đông liều thấp. Ý nghĩa lâm sàng của những phát hiện này đối với những bệnh nhân sử dụng thuốc kháng đông đủ liều đồng thời với simvastatin trong thời gian dài thì chưa rõ. Ở những bệnh nhân sử dụng thuốc kháng đông, thời gian prothrombin nên được xác định trước khi bắt đầu điều trị với simvastatin và sau đó nên tiến hành kiểm tra định kỳ cho những bệnh nhân sử dụng thuốc kháng đông coumarin khi thời gian prothrombin đã ổn định.

Digoxin sử dụng đồng thời digoxin và simvastatin làm tăng nhẹ (ít hơn 0,3 microgram/ lít) nồng độ digoxin trong huyết tương.

Thuốc ức chế CYP3A4 mạnh

Simvastatin là một cơ chất của CYP 3A4. Các chất có tác dụng ức chế CYP 3A4 sẽ ức chế chuyển hóa của các HMG - CoA reductase inhibitor, vì thế dùng đồng thời sẽ làm tăng nồng độ của simvastatin và do đó có thể làm gia tăng nguy cơ bệnh tiêu cơ vân.

Fibrate

Thận trọng khi dùng simvastatin và các thuốc nhóm statin với các fibrate. Cả hai nhóm này đều được biết gây tổn thương cơ và có thể dẫn đến tiêu cơ, myoglobin niệu và suy thận đe dọa tính mạng, mặc dù hiếm gặp. Do đó việc dùng phối hợp hai nhóm thuốc được cho rằng làm tăng nguy cơ này.

Niacin

Bệnh cơ/ tiêu cơ vân đã được ghi nhận khi dùng simvastatin chung với các chế phẩm chứa niacin >1 g/ngày, cần đặc biệt thận trọng trên bệnh nhân châu Á với liều 20 mg/ ngày simvastatin. Vì nguy cơ bệnh liên quan đến liều dùng nên không dùng liều 80 mg/ ngày kết hợp với niacin cho bệnh nhân châu Á.

Colchicin

Bệnh cơ và tiêu cơ vân đã được ghi nhận khi dùng chung simvastatin với colchicine. Nên thận trọng khi kê toa hai thuốc này.

Gemfibrozil

Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng đồng thời simvastatin và gemfibrozil.

Lomitapid

Lomitapid làm tăng gấp đôi nồng độ simvastatin trong huyết tương. Khi dùng đồng thời với lomitapid, liều simvastatin không được vượt quá 20mg/ngày (hoặc tới 40mg/ngày nếu trước khi dùng lomitapid bệnh nhân đã sử dụng 80mg simvastatin/ ngày mà không có biểu hiện ngộ độc cơ).

Nước bưởi

Nước ép quả bưởi có chứa một chất chưa biết, có tác dụng ức chế cytochrome P450 3A4 isozyme trên thành ruột. Sử dụng đồng thời với nước ép quả bưởi làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết thanh (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của simvastatin. Nên tránh sử dụng nước ép quả bưởi cho những bệnh nhân đang dùng thuốc này để tránh nguy cơ tích lũy thuốc và độc tính (như các bệnh về cơ và bệnh tiêu cơ vân).

Acid fusidic

Có thể làm tăng nguy cơ gây bệnh cơ khi dùng acid fusidic cùng với simvastatin.

Thuốc chẹn kênh calci (Amlodipin, Diltiazem, Verapamil)

Amlodipine, diltiazem và verapamil ức chế mạnh CYP3A4. Dùng đồng thời các thuốc này với simvastatin làm tăng nguy cơ bệnh cơ/ tiêu cơ vận do giảm chuyển hóa simvastatin. Không dùng quá 2mg simvastatin cùng với verapamil hoặc diltiazem hoặc amlodipine.

Rifampicin

Rifampicin gây cảm ứng enzym cytochrom nên làm giảm nồng độ của simvastatin trong huyết tương.

Thuốc ức chế OATP1B1

Thuốc ức chế OATP1B1 làm tăng nồng độ của simvastatin trong huyết tương

Thuốc ức chế hấp thu cholesterol (Ezetimib).

Phối hợp ezetinib với simvastatin giúp hạ LDL rất mạnh vì ức chế cả hấp thu cholesterol ở ruột lăn tổng hợp cholesterol ở gan.

Các tương tác quan trọng khác

Trong các nghiên cứu lâm sàng, simvastatin đã được sử dụng cùng lúc với các thuốc chẹn beta, các chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE), thuốc lợi tiểu, và các thuốc NSAID, mà không có biểu hiện có hại về mặt lâm sàng.

Có sự tăng nguy cơ bệnh cơ/ tiêu cơ vân khi dùng liều cao simvastatin với amiodarone. Thận trọng khi dùng trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng Vida up 20mg.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC