Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Kusum
(00014889)
Đã copy nội dung

Vertisum 5 10X10

(00014889)
Đã copy nội dung
Kusum
(00014889)
Đã copy nội dung

Vertisum 5 10X10

(00014889)
Đã copy nội dung
Thành phần: Prochlorperazine
Danh mục: Thuốc chống loạn thần
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-18792-15
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Kusum
Nước sản xuất: India
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Vertisum 5 10X10 Là Gì?

Vertisum Tablets là một sản phẩm của Công ty Kusum Healthcare Private Limited, thành phần chính là prochlorperazin maleat. Thuốc được dùng để điều trị chóng mặt do hội chứng Meniere, viêm mê đạo tai và các nguyên nhân khác; các trường hợp buồn nôn và nôn do bất kì nguyên nhân nào mà có liên quan đến đau nửa đầu; điều trị bệnh tâm thần phân liệt (đặc biệt là giai đoạn mãn tính) và chứng cuồng cấp tính; điều trị hỗ trợ kiểm soát ngắn hạn tình trạng bồn chồn, lo âu.

Vertisum Tablets được bào chế dưới dạng viên nén, đóng gói theo quy cách hộp 10 vỉ x 10 viên nén.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Prochlorperazine

5mg

Công Dụng Của Vertisum 5 10X10

Chỉ định

Thuốc Vertisum Tablets được chỉ định trong các trường hợp:

  • Ðiều trị chóng mặt do hội chứng Meniere, viêm mê đạo tai và các nguyên nhân khác.
  • Các trường hợp buồn nôn và nôn do bất kì nguyên nhân nào mà có liên quan đến đau nửa đầu.
  • Điều trị bệnh tâm thần phân liệt (đặc biệt là giai đoạn mãn tính) và chứng cuồng cấp tính.
  • Điều trị hỗ trợ kiểm soát ngắn hạn tình trạng bồn chồn, lo âu.

Dược lực học

Prochlorperazin maleat là một phenothiazin. Prochlorperazin có nhiều tác dụng khác nhau bao gồm: Hoạt tính chống trầm cảm trên hệ thần kinh trung ương, khả năng chẹn α-adrenergic, hoat tính kháng muscarinic yếu, ức chế dopamin và ức chế các yếu tố ức chế quá trình giải phóng prolactin - do đó sẽ kích thích giải phóng prolactin.

Prochlorperazin có tính an thần, khả năng dung nạp thuốc nhanh. Thuốc có tác dụng chống nôn, chống ngứa, kháng histamin yếu, hoạt tính kháng hạch thần kinh, ức chế trung tâm điều nhiệt, giãn cơ trơn, ổn định màng - do đó có tác dụng gây mê tại chỗ. Tác dụng trên hệ thần kinh tự trị sẽ gây ra giãn mạch, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, giảm tiết nước bọt và dịch acid dạ dày.

Dược động học

Hấp thu

Prochlorperazin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, bài tiết qua nước tiểu và mật. Nồng độ huyết tương khi dùng đường uống thấp hơn so với khi tiêm bắp và khác nhau giữa các cá thể. Không có sự tương quan giữa nồng độ huyết thanh của prochlorperazin cùng các chất chuyển hóa của nó với hiệu quả điều trị.

Phân bố

Prochlorperazin gắn kết mạnh với protein huyết tương, phân bố rộng rãi trong cơ thể (có thể đi qua hàng rào máu não), các chất chuyển hóa của nó qua được nhau thai và được bài tiết trong sữa.

Chuyển hóa

Prochlorperazin chuyển hóa chủ yếu ở gan bằng quá trình hydroxyl hóa và liên hợp với acid glucuronic, oxy hóa nitơ, oxy hóa nguyên tử lưu huỳnh và khử ankyl. 

Thải trừ

Thời gian bán thải huyết tương khoảng vài giờ nhưng thời gian để các chất chuyển hóa thải trừ khỏi cơ thể thì kéo dài hơn. 

Liều Dùng Của Vertisum 5 10X10

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Chỉ định

Liều dùng

Người lớn

Chóng mặt do hội chứng Meniere

5 mg x 3 lần/ngày, tăng liều khi cần thiết đến tổng liều là 30 mg/ngày. Sau vài tuần điều trị, có thể giảm liều từ từ xuống còn 5 - 10 mg/ngày.

Ngăn ngừa buồn nôn và nôn

5 - 10 mg, ngày 2 lần hay ngày 3 lần

Điều trị buôn nôn và nôn

Dùng ngày 20 mg, nếu cần thiết dùng thêm 10 mg sau 2 giờ.

Tâm thần phân liệt và các rối loạn tâm thần

Liều hiệu quả hàng ngày trong khoảng 75 - 100 mg. Mỗi bệnh nhân sẽ đáp ứng khác nhau. Lịch trình dùng thuốc được đề nghị như sau: 

Khởi đầu 12,5 mg x 2 lần/ngày trong 7 ngày, liều hàng ngày sau đó có thể được tăng 12,5 mg trong khoảng từ 4 - 7 ngày cho đến khi bệnh nhân đạt được đáp ứng với thuốc. Sau vài tuần dùng liều hiệu quả điều trị, cố gắng giảm liều. Đôi khi tổng liều hàng ngày 50 mg hay thậm chí 25 mg đã cho thấy có hiệu quả

Hỗ trợ kiểm soát ngắn hạn tình trạng bồn chồn, lo âu

15 - 20 mg/ngày chia làm nhiều liều, nếu cần thiết tăng lên tối đa 40 mg/ngày chia làm nhiều liều.

Trẻ em

Ngăn ngừa và điều trị buồn nôn và nôn

Nếu được thì tránh dùng prochlorperazin cho trẻ, liều dùng 0,25 mg/kg thể trọng, 2 - 3 lần/ngày. Không khuyến cáo dùng prochlorperazin cho trẻ dưới 10 kg hoặc dưới 1 tuổi.

Người cao tuổi

Khuyến cáo dùng liều thấp hơn.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng khi dùng quá liều prochlorperazin bao gồm: Buồn ngủ, bất tỉnh, hạ huyết áp, tim đập nhanh, thay đổi điện tâm đồ, loạn tâm thất, hạ thân nhiệt, rối loạn ngoại tháp. 

Nếu phát hiện bệnh nhân sớm (tối đa là tới 6 giờ), có thể giải độc bằng cách rửa dạ dày. Không nên áp dụng các biện pháp gây nôn, có thể sử dụng than hoạt. Không có thuốc giải độc đặc hiệu, chủ yếu là điều trị triệu chứng. 

Giãn mạch nói chung có thể làm suy tuần hoàn, cần nâng chân bệnh nhân đủ cao. Trong những ca nặng, có thể cần phải tăng thể tích máu bằng cách tiêm truyền dịch theo đường tĩnh mạch, nhưng cần phải làm ấm dịch tiêm truyền trước khi tiêm để tránh làm hạ thân nhiệt quá mức 

Có thể dùng thêm các chất gây co thắt tim như dopamin nếu truyền dịch vẫn không đủ khả năng làm giảm tình trạng suy tuần hoàn. Không nên dùng các chất gây co thắt ngoại biên. Tránh dùng adrenalin. 

Nhanh nhịp thất hay nhanh nhịp trên thất thường thấy sau khi thân nhiệt trở lại bình thường hay khi hồi phục lại chức năng tuần hoàn và quá trình chuyển hóa. Nếu tình trạng này vẫn còn kéo dài đe dọa tính mạng, cần có các biện pháp phù hợp để chống loạn nhịp. Tránh dùng lidocain và các thuốc chống loạn nhịp có tác dụng dài. 

Các phản ứng loạn trương lực nặng có thể đáp ứng với procyclidin (5 - 10 mg) hay orphenadrin (20 - 40 mg) tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch. Co giật điều trị bằng diazepam tiêm tĩnh mạch. Có thể dùng natri dantrolen để điều trị hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Vertisum 5 10X10

    Khi sử dụng thuốc Vertisum Tablets, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Không xác định tần suất

    • Hệ thần kinh: Buồn ngủ, chóng mặt, hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh, phản ứng thần kinh cơ.

    • Nội tiết và chuyển hóa: Mất kinh.

    • Mắt: Mờ mắt.

    • Da và mô mềm: Phản ứng trên da.

    • Hệ tim mạch: Hạ huyết áp, thay đổi điện tâm đồ.

    • Hệ gan mật: Vàng da ứ mật.

    • Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, bạch cầu hạt.

    • Hệ hô hấp: Đau họng.

    • Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Nhiễm trùng.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Vàng da ứ mật:

    Nếu xảy ra các triệu chứng sốt giống cúm, cần đánh giá lại chức năng gan. Nếu các xét nghiệm cho thấy sự bất thường, phải ngừng điều trị. Đã có sự thay đổi thành phần chất béo trong gan của vài bệnh nhân đã tử vong trong khi đang điều trị bằng thuốc này. Mối liên quan nguyên nhân - kết quả vẫn chưa được thiết lập.

    Giảm bạch cầu, bạch cầu hạt, có thể đau họng đột ngột và xuất hiện các dấu hiệu của nhiễm trùng. Nếu số lượng bạch cầu giảm, phải ngừng điều trị, bắt đầu điều trị bằng kháng sinh và các phương pháp thích hợp khác.

    Thay đổi điện tâm đồ:

    Thường là không đặc hiệu, biến dạng có hồi phục sóng Q và sóng T. Mặc dù phenothiazin không làm cho bệnh nhân lệ thuộc về tinh thần và thể chất, nhưng ngưng dùng đột ngột sau khi dùng thuốc trong 1 khoảng thời gian dài có thể gây ra những triệu chứng tạm thời như buồn nôn và nôn, chóng mặt, run.

    Phản ứng thần kinh cơ (rối loạn ngoại tháp):

    Đã được quan sát thấy trên 1 lượng bệnh nhân đáng kể phải nhập viện vì nguyên nhân thần kinh - bao gồm nhiều dạng khác nhau: bồn chồn kích động, rối loạn trương lực hay hội chứng giả Parkinson. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của triệu chứng, cân nhắc giảm liều hay ngừng điều trị. Nếu tiếp tục điều trị, nên dùng liều thấp hơn. Nếu những triệu chứng này xảy ra ở trẻ em hay phụ nữ mang thai, ngừng điều trị và không điều trị lại. 

    Bồn chồn kích động:

    Bao gồm dễ bị kích thích, bồn chồn lo sợ và đôi khi mất ngủ. Những triệu chứng này thường tự biến mất. Không tăng liều dùng cho đến khi những tác dụng không mong muốn này giảm bớt. Nếu các triệu chứng này quá khó chịu, có thể giảm liều hay thay thuốc khác, có thể dùng các thuốc chống Parkinson, benzodiazepin hoặc propranolol.

    Rối loạn trương lực:

    Bao gồm co thắt cơ cổ, đôi khi dẫn đến vẹo cổ, cứng cơ duỗi của cơ lưng đôi khi tiến triển thành tư thế uốn người ra sau (vị trí cơ thể, đầu cổ cột sống bị cong về phía sau), co thắt khớp xương bàn tay - bàn chân, cứng hàm, nuốt khó, lồi lưỡi. Những triệu chứng này giảm dần trong vòng vài giờ, phần lớn trong vòng 24 - 48 giờ sau khi ngừng dùng thuốc. Trong trường hợp nhẹ, chỉ cần dùng thuốc an thần là đủ. Trong trường hợp vừa phải, thuốc an thần làm giảm nhanh triệu chứng. Trong trường hợp nặng ở người lớn, dùng thuốc trị Parkinson, ngoại trừ levodopa sẽ làm đảo ngược nhanh những triệu chứng trên.

    Hội chứng giả Parkinson:

    Bao gồm vẻ mặt như mặt nạ, chảy nước dãi, run, co cứng cơ, dáng đi lê bước. Những triệu chứng này có thể dễ đàng kiểm soát khi dùng đồng thời với thuốc trị Parkinson - nhưng chỉ nên dùng khi thật cần thiết, và chỉ dùng trong vòng 2 - 3 tháng là đủ. Sau đó, bệnh nhân cần được đánh giá để xem có cần thiết phải tiếp tục dùng thuốc hay không. Đôi khi cần phải giảm liều prochlorpetazin hoặc ngừng thuốc.

    Rối loạn vận động muộn:

    Như các thuốc chống loạn thần khác, rối loạn vận động muộn có thể xảy ra ở một số bệnh nhân điều trị thời gian dài hoặc sau khi ngưng dùng thuốc. Rối loạn này cũng có thể phát triển sau thời gian điều trị tương đối ngắn ở liều thấp nhưng ở tần suất thấp hơn nhiều. Rối loạn xảy ra trên tất cả các nhóm tuổi, mặc đủ tỷ lệ của nó dường như là cao nhất trong nhóm bệnh nhân lớn tuổi, đặc biệt là ở phụ nữ. Triệu chứng này kéo dài dai dẳng và bệnh nhân không có khả năng hồi phục. 

    Hội chứng này được đặc trưng bởi các cử động nhịp nhàng nhưng vô thức của lưỡi, mặt, miệng hoặc hàm (ví dụ: Lồi lưỡi, phông má, nhăn miệng, cử động nhai...), đôi khi có thể đi kèm với cử động vô thức của chi. Trong những trường hợp hiếm gặp, những cử động vô thức của các chỉ có thể là biểu hiện duy nhất của rối loạn vận động muộn. Không có bất kì điều trị nào có hiệu quả cho dạng rối loạn vận động muộn này, các thuốc trị Parkinson cũng không thể làm nhẹ triệu chứng. Do đó phải ngưng dùng thuốc chống loạn thần nếu các triệu chứng trên xuất hiện. Đã có những báo cáo cho thấy rằng cử động lưỡi dạng hình con giun có thể là một dấu hiệu sớm của hội chứng này, và nếu ngưng dùng thuốc thì hội chứng này sẽ không phát triển thêm.

Lưu Ý Của Vertisum 5 10X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Vertisum Tablets chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với prochlorperazin hay bất kì thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Tránh dùng thuốc này cho bệnh nhân suy gan, suy thận, bệnh Parkinson, nhược giáp, suy tim, u tế bào ưa crôm, nhược cơ năng, phì đại tiền liệt tuyến, bệnh nhân mẫn cảm với phenothiazin, tiền sử tăng nhãn áp góc hẹp hay mất bạch cầu hạt.

Cần theo dõi chặt chẽ ở bệnh nhân động kinh hay có tiền sử co giật vì phenothiazin có thể làm giảm ngưỡng gây co giật.

Khuyến cáo thường xuyên theo dõi công thức máu toàn phần vì đã có báo cáo trường hợp mất bạch cầu hạt. Nếu có sốt hay viêm nhiễm không rõ nguyên nhân có thể là dấu hiệu của loạn tạo máu và cần phải điều tra huyết học ngay. 

Nếu sốt không rõ nguyên nhân thì phải ngừng điều trị ngay vì đó có thể là dấu hiệu của hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh (xanh xao, tăng thân nhiệt, loạn năng hệ thần kinh tự trị, thay đổi nhận thức, co cứng cơ). Những dấu hiệu của loạn năng hệ thần kinh tự trị như chảy mồ hôi, động mạch bất ổn có thể là dấu hiệu khởi đầu của tăng thân nhiệt. 

Buồn nôn, nôn, mất ngủ hiếm khi xảy ra sau bệnh nhân khi đột ngột ngưng dùng thuốc an thần ở liều cao. Bệnh có thể tái phát cũng như xuất hiện những rối loạn ngoại tháp, do đó khuyến cáo nên giảm liều dùng từ từ.

Thuốc an thần nhóm phenothiazin có thể gây kéo dài nặng nề khoảng QT, làm tăng nguy cơ loạn tâm thất và nguy cơ gây xoắn đỉnh - có khả năng dẫn đến đột tử. Kéo dài khoảng QT sẽ trầm trọng hơn trong các trường hợp nhịp tim chậm, giảm kali huyết, kéo dài khoảng QT bẩm sinh hay mắc phải (ví dụ: Do dùng thuốc), do đó cần phải đánh giá lợi ích - nguy cơ trước khi bắt đầu dùng thuốc này. Để loại trừ các yếu tố nguy cơ (bệnh tim, tiền sử kéo dài khoảng QT, rối loạn chuyển hóa như giảm kali huyết, giảm calci huyết, giảm manga huyết, thiếu ăn, nghiện rượu, điều trị đồng thời với các thuốc khác cũng được biết là kéo đài khoảng QT), cần phải thực hiện các đánh giá y khoa và đánh giá lâm sàng (ví dụ: Tình trạng hóa sinh, điện tâm đồ..) trước và trong quá trình điều trị. 

Tránh dùng đồng thời với các thuốc an thần kinh khác.

Đột quỵ: Trong những nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng trên những bệnh nhân lớn tuổi đãng trí đang dùng các thuốc chống rồi loạn thần kinh không điển hình, nguy cơ mắc các bệnh mạch máu não cao gấp 3 lần. Cơ chế vẫn chưa rõ, và không thể loại trừ nguy cơ này trên những nhóm bệnh nhân khác, do đó thận trọng khi dùng thuốc này ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ đột quy. Giống như các thuốc chống rối loạn thần kinh khác, không nên dùng đơn trị Vertisum cho bệnh nhân bệnh trầm cảm, tuy nhiên có thể kết hợp thuốc này với các thuốc chống trầm cảm khác nêu bệnh nhân mắc đồng thời chứng trầm cảm và chứng loạn tâm thần.

Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng vì da có khả năng nhạy cảm với ánh sáng. 

Dùng thận trọng ở bệnh nhân lớn tuổi, đặc biệt là trong thời tiết quá nóng hay quá lạnh (nguy cơ tăng/hạ thân nhiệt). Người lớn tuổi dễ bị hạ huyết áp tư thế. Dùng thận trọng ở bệnh nhân lớn tuổi vốn dễ nhạy cảm với các thuốc tác động trên hệ thần kinh trung ương và nên khởi đầu liều thấp. Bệnh nhân có thể có các triệu chứng Parkinson nếu dùng thuốc kéo đài, do đó cần thận trọng để không nhằm lẫn giữa tác dụng không mong muốn của Vertisum (như hạ huyết áp tư thế) với triệu chứng có sẵn của bệnh Parkinson. Nên dùng thuốc thận trọng ở trẻ em vì thuốc này có thể liên quan đến những rối loạn trương lực.

Tăng khả năng tử vong ở bệnh nhân lớn tuổi sa sút trí tuệ: Dữ liệu từ 2 nghiên cứu lớn có quan sát đã cho thấy nhóm bệnh nhân lớn tuổi mắc chứng sa sút trí tuệ khi điều trị bằng thuốc chống loạn thần có khả năng tử vong cao hơn so với nhóm không dùng thuốc, tuy nhiên hiện nay vẫn chưa có đầy đủ số liệu để dự đoán chính xác mức độ nguy cơ và nguyên nhân gia tăng nguy cơ này.

Không dùng thuốc này điều trị chứng sa sút trí tuệ mà có liên quan đến rối loạn hành vi.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bệnh nhân có thể cảm thấy buồn ngủ thoáng qua khi mới dùng thuốc, do đó bệnh nhân không nên thực hiện các công việc có thể gây nguy hiểm như lái xe hay vận hành máy móc cho đến khi hiệu lực được xác định chắc chắn.

Thời kỳ mang thai 

Đã có bằng chứng có hại trên động vật, tuy nhiên vẫn chưa có dữ liệu đầy đủ về tính an toàn của thuốc này trên phụ nữ có thai. Tránh sử dụng ở phụ nữ có thai trừ khi thật cần thiết. 

Thuốc an thần đôi khi gây kéo dài thời gian sinh nở, làm chậm mở cổ tử cung, nên có thể gây ra những tác dụng không mong muốn ở trẻ sơ sinh bao gồm: Hôn mê, run rẩy, chỉ số Apgar thấp. 

Trẻ sơ sinh tiếp xúc với các thuốc chống loạn thần trong 3 tháng cuối của thai kỳ có nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn là các triệu chứng rối loạn ngoại tháp và/hay triệu chứng thiếu thuốc bao gầm kích động, tăng/giảm trương lực cơ, run rẩy, buồn ngủ, hô hấp kém, kém ăn. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ trẻ mới sinh.

Thời kỳ cho con bú

Không nên cho con bú khi đang điều trị vì thuốc này có thể bài tiết qua sữa mẹ.

Tương tác thuốc

Không dùng adrenalin ở bệnh nhân quá liều Vertisum.

Rượu, thuốc ngủ và các thuốc an thần khác có thể làm tăng tác dụng giảm đau trên hệ thần kinh trung ương của Vertisum. Suy hô hâp có thể xảy ra.

Các thuốc kháng cholin có thể làm giảm tác dụng chống loạn thần của các thuốc an thần, và tác dụng kháng cholin nhẹ của các thuốc an thần có thể được gia tăng khi dùng chung với các thuốc kháng cholin khác - do đó có thể dẫn tới táo bón, shock nhiệt.

Các thuốc kháng acid, trị bệnh Parkinson và lithium can thiệp vào quá trình hấp thu của thuốc.

Nếu xảy ra các triệu chứng rối loạn ngoại tháp do thuốc an thần gây ra, nên dùng các thuốc kháng cholin kháng Parkinson hơn là dùng levodopa, vì các thuốc an thần sẽ đối kháng với tác dụng chống Parkinson của dopamin.

Liều cao thuốc an thần làm giảm đáp ứng của các thuốc trị tiểu đường, do đó cần tăng liều của các thuốc trị tiểu đường.

Thuốc an thần có thể làm tăng tác dụng của các thuốc trị cao huyết áp, đặc biệt là nhóm chẹn thụ thể α – adrenergic. 

Một số thuốc khi dùng chung nhóm an thần phenothiazin, có thể cho tác dụng đảo ngược bao gồm: Amphetamin, levodopa, clonidin, guanethidin va adrenalin.

Làm tăng hay giảm nồng độ huyết thanh của 1 số thuốc như: Propanolol, phenobarbital nhưng ý nghĩa lâm sàng vẫn chưa rõ.

Làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim khi dùng chung với các thuốc làm mất cân bằng điện giải và các thuốc kéo dài khoảng QT (bao gồm thuốc chống loạn nhịp tim, chống trầm cảm, và các thuốc chống loạn thần khác).

Tăng khả năng mất bạch cầu hạt khi dùng chung với các thuốc ức chế tủy xương như carbamazepin, kháng sinh hay các chất gây độc tế bào.

Dùng chung lithium và thuốc an thần có thể gây độc thần kinh.

Bảo Quản

Nơi khô ráo, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Vertisum Tablets là một sản phẩm của Công ty Kusum Healthcare Private Limited.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Rối loạn tâm thần phân liệt
  • Rối loạn lo âu
  • Buồn nôn và nôn nặng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ