Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
(00014155)
Đã copy nội dung

Thuốc Verni Topbee 300 Cpc1 Điều Trị Sỏi Mật (4 Vỉ X 15 Viên)

(00014155)
Đã copy nội dung
(00014155)
Đã copy nội dung

Thuốc Verni Topbee 300 Cpc1 Điều Trị Sỏi Mật (4 Vỉ X 15 Viên)

(00014155)
Đã copy nội dung
Thành phần: Ursodeoxycholic acid
Danh mục: Thuốc thông mật, tan sỏi mật & bảo vệ gan
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VD-23295-15
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Verni Topbee 300 Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Verni – Topbee 300 của Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội có thành phần chính là ursodeoxycholic acid 300 mg. Thuốc được chỉ định điều trị sỏi túi mật cholesterol, bệnh gan mật mạn tính, xơ gan ứ mật nguyên phát (PBC) và làm tan các sỏi mật thấu xạ ở những bệnh nhân có túi mật hoạt động.

Verni – Topbee 300 được bào chế dạng viên nang mềm. Quy cách đóng gói là hộp 4 vỉ x 15 viên.

Thành Phần Của Verni Topbee 300

Thành phần

Hàm lượng

Ursodeoxycholic acid

300-mg

Công Dụng Của Verni Topbee 300

Chỉ định

Thuốc Verni – Topbee 300 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ursodeoxycholic acid được chỉ định trong điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát (PBC) và làm tan các sỏi mật thấu xạ ở những bệnh nhân có túi mật hoạt động.
  • Sỏi túi mật cholesterol: Sỏi túi mật nhỏ hoặc không triệu chứng, không cản quang, có đường kính dưới 15 mm, túi mật vẫn hoạt động bình thường (được xác nhận bằng chụp X – quang túi mật), ở các bệnh nhân có sỏi nhưng bị chống chỉ định phẫu thuật.
  • Bệnh gan mật mạn tính đặc biệt là chứng xơ gan mật nguyên phát, viêm xơ đường dẫn mật, bệnh gan mắc phải do chứng bệnh nhầy nhớt.

Dược lực học

Ursodeoxycholic acid là một acid mật thứ cấp được sản sinh từ các vi khuẩn đường ruột, trong khi các acid mật sơ cấp được sản sinh ra từ gan và được tích lũy ở mật. Khi được bài tiết vào đoạn ruột kết, các acid mật sơ cấp có thể được chuyển hóa thành acid mật thứ cấp nhờ các chủng vi khuẩn đường ruột. Các acid mật sơ cấp và thứ cấp giúp cơ thể tiêu hóa Iipid.

Ursodeoxycholic acid điều chỉnh sự cân bằng giữa các thành phần của mật (làm giảm tổng hợp cholesterol ở mật), kích thích và giúp tái tạo tế bào gan, tạo các điều kiện thuận lợi hòa tan sỏi cholesterol.

Mặc dù ursodeoxycholic acid không phải là dẫn chất có nguồn gốc sản sinh từ động vật, nhưng nó đã được tìm thấy với số lượng lớn trong mật gấu.

Ursodeoxycholic acid có tác dụng thúc đẩy hấp thu và ester hóa vitamin B1 và B2.

Cơ chế tác dụng

Ursodeoxycholic acid là muối mật tự nhiên có hàm lượng rất thấp trong cơ thể. Khác với các muối mật nội sinh khác, ursodeoxycholic acid rất ái nước và không có tác dụng tẩy rửa. 

Ursodeoxycholic acid tác dụng lên chu trình gan – ruột của các acid mật nội sinh: Làm tăng tiết dịch mật, giảm tái hấp thu các dịch mật bằng cách ức chế tái hấp thu chủ động tại ruột, từ đó làm giảm nồng độ các acid mật nội sinh trong máu.

Ursodeoxycholic acid là một trong những biện pháp điều trị sỏi mật có bản chất cholesterol bằng cách làm giảm nồng độ cholesterol trong dịch mật. Tác dụng này là sự kết hợp của nhiều cơ chế khác nhau: Giảm tái hấp thu cholesterol, tăng chuyển hóa cholesterol ở gan thành các acid mật thông qua việc làm tăng hoạt tính tại gan của enzyme cholesterol 7α – hydroxylase. Ursodeoxycholic acid duy trì cholesterol ở dạng hòa tan trong dịch mật.

Dược động học

Hấp thu

Ursodeoxycholic acid được hấp thu nhanh chóng. 

Phân bố

Sau khi uống 96 – 98% được gắn kết với protein huyết tương và được chuyển trực tiếp đến gan, chỉ một lượng nhỏ lưu thông trong vòng tuần hoàn.

Chuyển hóa 

Ursodeoxycholic acid nhanh chóng hấp thu vào gan và gắn kết với glycine hoặc taurine rồi thải vào mật. Một tỷ lệ nhỏ thuốc chịu sự chuyển hóa trong chu trình gan – ruột.

Thải trừ

Ursodeoxycholic acid đào thải qua sữa mẹ, thận, mật và chủ yếu qua phân.

Liều Dùng Của Verni Topbee 300

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Chia làm 2 lần, uống vào buổi sáng và buổi tối, uống cùng với bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn

Uống: 13 – 16 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 lần, cùng với thức ăn hoặc sữa vào buổi sáng và tối. Liều hàng ngày có thể chia không đều và liều lớn hơn uống vào trước giờ đi ngủ để trung hòa sự tăng nồng độ cholesterol mật qua đêm.

Nên uống liều ban đầu 250 mg, mỗi ngày 2 lần trong 2 tuần điều trị, sau đó mỗi tuần tăng thêm 250 mg/ngày cho tới liều khuyến cáo hoặc đạt tới liều tối đa dung nạp được.

Nếu tiêu chảy xuất hiện trong khi đang tăng liều hoặc cuối thời kỳ điều trị, điều chỉnh lại liều cho tới khi hết tiêu chảy, sau đó liều cũ thường lại được dung nạp.

Người béo phì (nặng cân) có thể cần tới liều 20 mg/kg thể trọng/ngày.

Trẻ em

Liều thường dùng cho trẻ em chưa được xác định.

Tùy theo kích cỡ và thành phần của sỏi mật có cholesterol, có thể phải điều trị kéo dài 3 tháng đến 2 năm. Cứ cách từ 3 – 9 tháng lại chụp X – quang túi mật hoặc siêu âm để theo dõi đáp ứng với thuốc. Việc điều trị có thể cần tới 2 năm, phụ thuộc vào kích cỡ của sỏi. Nên tiếp tục điều trị khoảng 3 tháng sau khi chụp X – quang không còn sỏi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các acid mật được thải qua phân dạng không đổi hoặc dạng biến đổi bởi vi khuẩn. Chưa rõ độc tính nghiêm trọng xảy ra sau khi quá liều. Độc tính rõ nhất là tiêu chảy.

Xử trí

Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Verni Topbee 300

    Khi sử dụng thuốc Verni – Topbee 300, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Tiêu hóa: Tiêu chảy hiếm khi xảy ra. Do tính tan ở ruột rất kém, acid ursodeoxycholic không gây kích ứng màng nhầy ruột, do đó các trường hợp tiêu chảy là rất hiếm.

    • Gia tăng chứng ngứa ngáy, mề đay khi bắt đầu điều trị chứng ứ mật nặng. Do đó, liều khởi đầu khuyến cáo của các bệnh nhân này là 200 mg/ngày.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Verni Topbee 300

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Verni – Topbee 300 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Ursodeoxycholic acid không phù hợp trong việc làm tan các sỏi mật không thấu xạ và không nên sử dụng ở những bệnh nhân có túi mật không hoạt động.
  • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Chống chỉ định tương đối ở phụ nữ có thai.

Thận trọng khi sử dụng

Một sản phẩm của nhóm này đã được báo cáo gây ung thư ở động vật. Sự liên quan của những phát hiện này để sử dụng ursodeoxycholic acid trong lâm sàng chưa được xác lập.

Đối với liệu pháp điều trị dài hạn, mặc dù acid ursodeoxycholic không có tác dụng gây ung thư nhưng nên theo dõi kỹ trực tràng.

Trong trường hợp điều trị sỏi túi mật cholesterol, nên kiểm tra hiệu quả điều trị bằng chẩn đoán hình ảnh sau 6 tháng.

Bệnh nhân xơ gan kết hợp với suy giảm chức năng tế bào gan hoặc ứ mật (hàm lượng bilirubin huyết trên 200 μmol/L), chức năng gan và nồng độ các acid mật trong huyết tương nếu có thể phải được giám sát.

Trong trường hợp ứ mật gây mẩn ngứa, liều dùng của ursodeoxycholic acid cần được tăng dần với liều khởi đầu là 200 mg/ngày. Trong trường hợp này, việc sử dụng đồng thời cholestyramin là cần thiết với điều kiện cholestyramin phải được dùng cách 5 giờ với ursodeoxycholic acid.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ursodeoxycholic acid không ảnh hưởng đến khả năng điều khiển tàu xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Phân loại B thai kỳ theo FDA.

Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy khả năng gây quái thai. Không có đủ dữ liệu nghiên cứu để đánh giá khả năng gây quái thai hoặc gây độc bào thai của thuốc này khi dùng trong thời gian mang thai. Không dùng thuốc cho người mang thai hoặc nghi ngờ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Không dùng cho người đang cho con bú. Cho đến nay, chưa tài liệu nghiên cứu nào có kết luận cụ thể về vấn đề này. Không sử dụng ursodeoxycholic acid trong thời kỳ mang thai ngoài trừ có chỉ định rất hạn chế và được thẩm định.

Tương tác thuốc

Một số loại thuốc như cholestyramine, charcoal, colestipol và một số thuốc kháng acid (như nhôm hydroxid) kết hợp với các acid mật in vitro. Do đó, chúng có thể có tác dụng tương tự in vivo và có thể gây trở ngại cho việc hấp thu ursodeoxycholic acid.

Tác dụng của ursodeoxycholic acid bị giảm do gắn kết với cholestyramin và bị đào thải ra ngoài. Nếu cần dùng cholestyramin, nên dùng cách 5 giờ với thời điểm dùng ursodeoxycholic acid.

Các thuốc làm tăng thải trừ cholesterol trong mật như hormone estrogen, các thuốc ngừa thai đường uống giàu estrogen và một số thuốc làm giảm cholesterol trong máu (clofibrate…) không nên dùng cùng lúc với ursodeoxycholic acid.

Không nên sử dụng với các loại thuốc kích thích tố estrogen vì các thuốc này gây gia tăng cholesterol mật.

Tránh sử dụng với các thuốc gắn với acid mật khác như các thuốc kháng acid, than hoạt tính vì có thể làm giảm hiệu quả điều trị.

Verni – Topbee có thể làm tăng hấp thu của cyclosporin ở những bệnh nhân cấy ghép.

Bảo Quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Verni – Topbee 300.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ