Venlafaxine Stada® 37,5 Mg

Venlafaxine Stada® 37,5 Mg
Venlafaxine Stada® 37,5 Mg
Tên thuốc gốc: Venlafaxine
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 6 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00007815

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Venlafaxine STADA® 37,5 mg’ Là gì?

Thuốc Venlafaxine STADA® 37,5 mg có thành phần Venlafaxine có tác dụng điều trị trầm cảm, gồm cả trầm cảm kèm theo lo lắng, cho cả bệnh nhân nội và ngoại trú.


Thành phần của ‘Venlafaxine STADA® 37,5 mg’

  • Dược chất chính:  Venlafaxine

  • Loại thuốc: Thuốc hướng tâm thần

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Hộp 6 Vỉ x 10 Viên nang cứng, 37,5 mg.


Công dụng của ‘Venlafaxine STADA® 37,5 mg’

Điều trị trầm cảm, gồm cả trầm cảm kèm theo lo lắng, cho cả bệnh nhân nội và ngoại trú.


Liều dùng của ‘Venlafaxine STADA® 37,5 mg’

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, uống ngay sau ăn.

Liều dùng

  • Liều khởi đầu khuyến cáo là 75mg/ ngày, chia làm 2-3 liều cho mỗi 8 hay 12 giờ. Tùy thuộc vào khả năng dung nạp và hiệu quả lâm sàng, có thể tăng liều đến 150mg/ ngày. Nếu cần, liều có thể được tăng đến 225mg/ ngày. Khi tăng liều, mức tăng lên đến 75mg/ ngày nên được thực hiện sau tối thiểu 4 ngày.

  • Phụ nữ có thai trong 3 tháng cuối thai kỳ: Cần xem xét giảm liều dần.

  • Bệnh nhân suy gan: Giảm 50% liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Bệnh nhân xơ gan có thể cần giảm > 50% liều.

  • Bệnh nhân suy thận: Giảm 25% liều hàng ngày ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình, 50% liều ở những bệnh nhân chạy thận nhân tạo.

  • Không dùng Venlafaxine đồng thời hoặc trong vòng 14 ngày ngừng thuốc ức chế MAOI. Ngoài ra, chỉ dùng thuốc ức chế MAOI sau khi ngừng Venlafaxine ít nhất 7 ngày.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến Trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì nếu quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘Venlafaxine STADA® 37,5 mg’

Buồn ngủ, yếu ớt hoặc mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu, gặp ác mộng, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, ợ nóng, khô miệng, thay đổi vị giác, ăn mất ngon, giảm cân, run lắc không kiểm soát được một phần cơ thể, đau, rát, tê hoặc ngứa ran một phần cơ thể, căng cơ, co giật, ngáp, ra mồ hôi, nóng bừng hoặc đỏ bừng, đi tiểu thường xuyên, tiểu khó, đau họng, ớn lạnh hoặc có dấu hiệu nhiễm trùng khác, ù tai, thay đổi ham muốn hoặc khả năng tình dục, giãn đồng tử. Phát ban, nổi mề đay, ngứa, khó thở hoặc khó nuốt, tức ngực, nhịp tim không đều, co giật, bầm tím hoặc chảy máu bất thường, xuất hiện đốm màu tím nhỏ trên da, đau hoặc đỏ mắt, thay đổi tầm nhìn, sốt, có vấn đề về phối hợp, ảo giác, hôn mê. Venlafaxine có thể làm chậm sự tăng trưởng và tăng cân ở trẻ em.

Cần gặp bác sĩ nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng.


Lưu ý của ‘Venlafaxine STADA® 37,5 mg’

Thận trọng khi sử dụng

Hầu hết các thuốc ảnh hưởng đến não như venlafaxine có thể làm chậm phản xạ hoặc làm suy yếu khả năng tư duy. Vì vậy, cần thận trọng, đặc biệt là giai đoạn đầu trong quá trình điều trị.

  • Phụ nữ có thai: Những ảnh hưởng của venlafaxin trên thai nhi trong thời kỳ mang thai chưa được biết.

  • Bà mẹ cho con bú: Chưa biết venlafaxine có được bài tiết vào sữa mẹ hay không.

  • Trẻ em dưới 18 tuổi: Chưa xác định được tính an toàn của thuốc.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với Venlafaxine.

  • Không dùng Venlafaxine đồng thời hoặc trong vòng 14 ngày ngừng thuốc ức chế MAOI. Ngoài ra, chỉ dùng thuốc ức chế MAOI sau khi ngừng Venlafaxine ít nhất 7 ngày.

Tương tác thuốc

  • Không dùng đồng thời hoặc trong vòng 14 ngày ngừng thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI) như phenelzine (Nardil), tranylcypromin (PARNATE), isocarboxazid (Marplan) và selegilin (ELDEPRYL). Kết hợp Venlafaxine và MAOIs có thể dẫn tới những phản ứng nghiêm trọng, có thể gây tử vong, bao gồm tăng mạnh nhiệt độ cơ thể, cứng cơ, biến động nhịp tim và huyết áp, kích động, mê sảng và hôn mê. Phản ứng tương tự có thể xảy ra nếu Venlafaxine được kết hợp với thuốc chống loạn thần, thuốc chống trầm cảm ba vòng, các thuốc khác ảnh hưởng đến serotonin trong não như tryptophan, triptans, sumatriptan (Imitrex), lithium, linezolid (Zyvox), tramadol (Ultram) và St. John Wort.

  • Kết hợp Venlafaxine với aspirin, thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), warfarin (Coumadin) hoặc các thuốc khác có liên quan đến chảy máu có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.

  • Cimetidine: Dùng đồng thời Cimetidine và Venlafaxine dẫn đến ức chế chuyển hóa lần đầu của Venlafaxine, cần thận trọng.

  • Sử dụng đồng thời các chất ức chế CYP3A4 và Venlafaxine có thể làm tăng nồng độ của Venlafaxine và ODV.

  • Dùng đồng thời Metoprolol với Venlafaxine làm tăng nồng độ của Metoprolol trong huyết tương.

  • Dùng đồng thời Risperidone với Venlafaxine làm tăng xấp xỉ 32% diện tích dưới đường cong của Risperidone.

  • Dùng đồng thời Indinavir với Venlafaxine làm giảm 28% diện tích dưới đường cong và giảm 36% nồng độ tối đa của liều Indinavir 800mg duy nhất.

  • Venlafaxine có thể cho kết quả dương tính giả trong xét nghiệm tầm soát phencyclidine (PCP) và amphetamine trong nước tiểu.


Quy cách

Hộp 6 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

STADA

Nước sản xuất

VIET NAM

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
  • Rối loạn lo âu lan tỏa (GAD)
  • Hội chứng trầm cảm (MDD)
  • Đau nửa đầu
  • Đau thần kinh
  • Rối loạn hoảng sợ
  • Rối loạn lo âu xã hội (SAD)
  • Triệu chứng vận mạch
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status