Torrent
(00007793)
Đã copy nội dung

Vasotrate 30 Od

(00007793)
Đã copy nội dung
Torrent
(00007793)
Đã copy nội dung

Vasotrate 30 Od

(00007793)
Đã copy nội dung
Thành phần: Isosorbide
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 14 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-12691-11
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Torrent
Nước sản xuất: India
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Vasotrate 30 2X2X7 Là Gì?

Vasotrate-30 OD của Công ty Torrent Pharmaceuticals Ltd. Thành phần chính là isosorbide mononitrate. Thuốc được chỉ định để dự phòng cơn đau thắt ngực do bệnh động mạch vành.

Vasotrate-30 OD được bào chế dưới dạng viên nén bao phim phóng thích kéo dài. Hộp 02 vỉ lớn x 14 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Isosorbide

30mg

Công Dụng Của Vasotrate 30 2X2X7

Chỉ định

Vasotrate 30 OD được chỉ định để dự phòng cơn đau thắt ngực do bệnh động mạch vành.

Dược lực học

Vasotrate-30 OD là một dạng phóng thích kéo dài dùng đường uống của isosorbide mononitrate. Hoạt tính dược lý chủ yếu của Vasotrate-30 OD là làm giãn cơ trơn mạch máu, làm giãn các tĩnh mạch ngoại biên, kết quả là giảm tiền tải và cũng làm giãn động mạch, vì vậy làm giảm hậu tải. Thuốc cũng làm giãn động mạch vành. Dạng uống tiêu chuẩn của isosorbide mononitrate đã cho thấy hiệu quả chống đau thắt ngực đáng kể khi dùng hai lần mỗi ngày trong những khoảng thời gian không đều nhau. Mặc dù có cải thiện trong số lần vận động nặng như đi bộ đối với đau thắt ngực sau các liều dùng ngắn hạn, có thể xuất hiện sự giảm cải thiện này trong một thời gian ngắn 24 giờ, và trong một số trường hợp, có thể mất đi hoàn toàn trong 7 - 10 ngày. Người ta đã chứng minh được rằng có thể tránh được sự lờn thuốc đối với isosorbide mononitrate như vậy nếu nồng độ nitrate trong huyết tương bị giảm một ít trong khoảng thời gian 24 giờ. Vasotrate-30 OD dưới dạng phóng thích kéo dài, nếu dùng một lần mỗi ngày, có thể cho nồng độ trị liệu suốt cả ngày, với sự giảm dần nồng độ nitrate ở đoạn cuối của 24 giờ, cho khoảng thời gian ít nitrate hơn là khoảng thời gian không có nitrate. Điều này một mặt tránh được vấn đề phát triển dung nạp, mặt khác ngăn chặn được hiện tượng dội.

Dược động học

Hấp thu và phân bố: Dược động học của dạng phóng thích kéo dài Vasotrate OD đã được nghiên cứu ở người tình nguyện khỏe mạnh và ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định mạn tính. Ở người, Vasotrate OD được gắn kết với protein huyết tương khoảng 5% và được phân bố trong máu và nước bọt. Nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương thời gian từ 0 – 24 giờ (AUC) là tỷ lệ với liều dùng trong khoảng 30 – 240 mg. Thời gian để đạt được Cmax (tmax) là khoảng 3 – 4 giờ. Sau đó, nồng độ trong huyết tương giảm chậm đến giá trị trung bình 24 giờ sau khi uống 60 mg là 109 mg/L.

Thức ăn làm chậm đi sự hấp thu của Vasotrate OD, như được chứng minh qua tmax trung bình từ 3,1 đến 6,5 giờ và thời gian bán hủy hấp thu biểu kiến từ 2,13 đến 3,30 giờ ở người tình nguyện khỏe mạnh. Tuy nhiên, sự gia tăng này cũng đi kèm với sự thay đổi < 10% trên Cmax và AUC.

Chuyển hoá: Vasotrate OD được chuyển hóa chủ yếu tại gan nhưng không phải do lần đầu chuyển hóa qua gan. 

Thải trừ: Vasotrate OD được đào thải qua sự khử nitrate với isosorbide và liên kết glucuronide như mononitrate, với 96% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu trong vòng 5 ngày và chỉ khoảng 1% được đào thải trong phân. Có ít nhất 6 hợp chất khác nhau được phát hiện trong nước tiểu, với khoảng 2% liều dùng được bài tiết dưới dạng không đổi và ít nhất 5 chất chuyển hóa. Các chất chuyển hóa không có hoạt tính dược lý. Sự thanh thải qua thận chiếm khoảng 4% tổng thanh thải của cơ thể. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của Vasotrate OD là khoảng 6 giờ. 

Dược động học của Vasotrate OD ở bệnh nhân bị suy thận hoặc suy gan hoặc thiểu năng tim nói chung cũng tương tự như ở người tình nguyện khỏe mạnh. Không có sự sai biệt đáng kể trên các biến số dược động của Vasotrate OD giữa người lớn tuổi và người trẻ tuổi. Dược động của Vasotrate OD có tính chất phụ thuộc vào liều lượng.

Liều Dùng Của Vasotrate 30 2X2X7

Cách dùng

Dùng đường uống. Viên Vasotrate-30 OD phải uống không được nghiền hoặc nhai.

Liều dùng

Liều khởi đầu được khuyến cáo của Vasotrate OD là 30mg hay 60mg một lần mỗi ngày. Sau vài ngày liều có thể được tăng lên 120mg một lần mỗi ngày. Liều Vasotrate OD hàng ngày có thể được dùng vào buổi sáng lúc thức dậy.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Ảnh hưởng trên huyết động học: Quá liều Vasotrate OD đi kèm với nhức đầu nhoi nhói dai dẳng, lú lẫn, sốt vừa, chóng mặt, đánh trống ngực, rối loạn thị giác, buồn nôn, nôn mửa, ngất, khó thở, chảy mồ hôi, nghẹn tim, liệt, hôn mê, động kinh và tử vong. Trị liệu khôn ngoan trong trường hợp này nên hướng về sự gia tăng thể tích dịch trung tâm. Có thể chỉ cần nâng cao chân bệnh nhân một cách thụ động, nhưng cũng có thể cần phải truyền tĩnh mạch dung dịch muối sinh lý.

Methemoglobin máu: Methemoglobin máu đã được báo cáo ở những bệnh nhân đang dùng nitrate hữu cơ. Điều trị được chọn lựa là tiêm tĩnh mạch xanh methylene 1 – 2 mg/kg.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Vasotrate 30 2X2X7

    Nói chung Vasotrate OD được dung nạp tốt. Như các nitrate khác, nhức đầu là tác dụng ngoại ý thường được báo cáo nhất. Các tác dụng ngoại ý khác là chóng mặt, mệt mỏi, buồn nôn, đau cơ, nhiễm virus và viêm mũi.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR: Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần thông báo cho bác sĩ để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Vasotrate 30 2X2X7

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Vasotrate-30 OD bị chống chỉ định ở những bệnh nhân có quá mẫn đã biết hay có phản ứng đặc dị đối với các nitrate hay các nitrite khác.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng việc uống rượu khi dùng thuốc.

Thận trọng khi dùng cùng các thuốc giãn mạch khác.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Trimetazidin có thể gây các triệu chứng như chóng mặt và lơ mơ, do vậy có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Vasotrate OD chỉ được sử dụng trong thai kỳ khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Không biết thuốc này có được bài tiết trong sữa hay không. Do nhiều thuốc được bài tiết trong sữa người, nên cẩn thận khi dùng Vasotrate OD ở các bà mẹ cho con bú.

Tương tác thuốc

Tác dụng giãn mạch của Vasotrate OD có thể cộng hợp ở những người đang sử dụng các thuốc giãn mạch khác. Có thể cần phải điều chỉnh liều cả hai loại thuốc này. Đặc biệt, rượu được tìm thấy là làm thể hiện tác dụng cộng hợp của trạng thái này.

Bảo Quản

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng Vasotrate-30 OD.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC