Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Pulse
(00007792)
Đã copy nội dung

Vasotense-10

(00007792)
Đã copy nội dung
Pulse
(00007792)
Đã copy nội dung

Vasotense-10

(00007792)
Đã copy nội dung
Thành phần: Flunarizine
Danh mục: Thuốc trị đau nửa đầu
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-19634-16
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Vasotense- 10 Là Gì?

Vasotense-10 có thành phần chính là Flunarizine, được dùng để điều trị dự phòng cơn đau nửa đầu trong trường hợp các biện pháp điều trị khác không có hiệu quả hoặc kém dung nạp.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Flunarizine

10mg

Công Dụng Của Vasotense- 10

Chỉ định

Thuốc  Vasotense-10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị dự phòng cơn đau nửa đầu trong trường hợp các biện pháp điều trị khác không có hiệu quả hoặc kém dung nạp.

Dược lực học

Flunarizin thuộc nhóm thuốc chẹn kênh calci và tác dụng điều trị được sử dụng là tác dụng giãn mạch. Flunarizin là thuốc ức chế dòng calci vào chọn lọc với đặc tính gắn calmodulin và ức chế histamin H1. Hiệu quả của flunarizin trong dự phòng đau nửa đầu chủ yếu liên quan đến giảm tần suất cơn đau, mức độ đau được cải thiện ít hơn, trong khi rất ít hoặc không có ảnh hưởng đến độ dài của cơn đau.

Cơ chế tác dụng: Flunarizin ức chế sự vận chuyển calci qua các kênh calci phụ thuộc điện áp ở màng tế bào và cơ trơn mạch máu, làm giãn mạch ngoại vi.

Dược động học

Các thông số dược động học đường uống của Flunarizin được tóm tắt trong bảng bên dưới:

Bảng các thông số được động học của Flunarizin trên bệnh nhân tình nguyện khỏe mạnh

Flunarizin được hấp thu tốt, nồng độ đỉnh đạt được từ 2 - 4 giờ sau khi uống ở người tình nguyện khỏe mạnh. Nồng độ đỉnh trong huyết tương tăng dần khi điều trị kéo dài liều 10mg mỗi ngày, đạt nồng độ cân bằng tĩnh sau 5 - 6 tuần điều trị. Nồng độ cân bằng tĩnh duy trì hằng định trong quá trình điều trị kéo dài mặc dù có sự biến thiên, chủ yếu giữa các trường hợp đặc biệt. Khoảng nồng độ trong huyết tương là 39 - 115ng/ml.

Trong 50 bệnh nhân người già (tuổi trung bình 61) khập khiễng cách hồi (đau co rút khi tập luyện và giảm khi nghỉ ngơi), điều trị kéo dài (trung bình 6 tháng) với Flunarizin, liều 10 mg mỗi ngày, nồng độ cân bằng tĩnh hằng định, mặc dù có cân nhắc đến sự khác nhau giữa các cá nhân đặc biệt. Trong khi nồng độ Flunarizin huyết tương trong khoảng 50 - 100ng/ml ở 46% bệnh nhân, một số cá nhân có khoảng nồng độ < 20ng/ml đến 580ng/ml. Flunarizin không tăng hiệu quả khi lặp lại liều dùng. Do thể tích phân bồ biểu kiến lớn (trung bình 43,2l/kg, khoảng 26,7 – 79,9l/kg) sau khi uống liều 30mg mỗi ngày cho người tình nguyện khỏe mạnh, flunarizin được phân bố rộng rãi đến các mô.

Nồng độ thuốc trong các mô, đặc biệt các mô mỡ và cơ xương, cao hơn vài lần so với nồng độ trong huyết tương

Flunarizin gắn kết 99,1%, khoảng 90% với protein huyết tương và 9% với hồng cầu, ít hơn 1% dưới dạng tự do trong huyết tương. Flunarizin được chuyển hóa chủ yếu thông qua oxi hóa vị trí N và hydroxy hóa vòng thơm. Trong vòng 48 giờ sau khi uống liều đơn 30mg, flunarizin và các chất chuyển hóa của nó được tìm thấy ít qua nước tiểu ( < 0,2%) và phân ( < 6%). Điều này cho thấy flunarizin và các chất chuyển hóa của nó được bài tiết rất chậm và trong một thời gian dài. Flunarizin có thời gian bán thải chậm, khoảng 19 ngày.

Liều Dùng Của Vasotense- 10

Cách dùng

Vì nguy cơ thuốc có thể gây buồn ngủ, tốt hơn là dùng thuốc buổi tối trước khi đi ngủ.

Liều dùng

Người lớn < 65 tuổi và người cao tuổi (> 65 tuổi)

5mg/ngày, uống vào buổi tối, trong 4 đến 8 tuần.

Trong thời gian điều trị, nếu xuất hiện các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hay các biến cố bất lợi nghiêm trọng khác, cần ngừng dùng thuốc (xem Cảnh báo và thận trọng).

Nếu sau 8 tuần điều trị không có sự cải thiện, bệnh nhân được xem như không đáp ứng với điều trị và nên ngừng dùng thuốc. Thời gian điều trị không quá 6 tháng.

Khuyến cao chỉ dành cho bệnh nhân < 65 tuổi: Nếu biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân cho thấy đáp ứng điều trị không đầy đủ, có thể tăng lên đến 10mg/ngày nhưng cần cân nhắc trong khả năng dung nạp thuốc của bệnh nhân.

Trẻ em

Trẻ em từ > 12 tuổi

Với những trường hợp ngoại lệ, khi đau nửa đầu đang có chiều hướng giảm: 5mg/ngày, uống vào buổi tối. Thời gian điều trị không quá 6 tháng.

Trẻ em < 12 tuổi

Tính an toàn và hiệu quả của Flunarizin chưa được xác nhận. Không khuyến cáo sử dụng Flunarizin cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Dựa trên các đặc tính dược lý của thuốc, tác dụng an thần và thèm ăn có thể xảy ra. Một số trường hợp quá liều cấp (liều 1 lần lên đến 600mg) đã được báo cáo và các triệu chứng biểu hiện bao gồm các ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương (như lờ đờ, nhầm lẫn và bối rối) và các ảnh hưởng tim mạch (như nhịp tim nhanh). Điều trị quá liều cấp bao gồm sử dụng than hoạt, gây nôn hoặc rửa dạ dày, và áp dụng các biện pháp hỗ trợ khác. Không có giải độc đặc hiệu được biết.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Vasotense- 10

    Khi sử dụng thuốc Vasotense-10 , bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Tính an toàn của thuốc được đánh giá trên 247 bệnh nhân tham gia vào 2 thử nghiệm có kiểm chứng giả dược, một thử nghiệm trong điều trị đau nửa đầu, một thử nghiệm trong điều trị chóng mặt và trên 476 bệnh nhân được điều trị bằng Flunarizin tham gia vào 2 thử nghiệm có kiểm soát với 1 chất so sánh có hoạt tính được sử dụng trong điều trị chóng mặt và/hoặc đau nửa đầu. Dựa trên dữ liệu an toàn gộp từ các thử nghiệm lâm sàng, phản ứng bất lợi của thuốc được báo cáo thường gặp nhất (tỉ lệ ≥ 4%) là: Tăng cân (11%), buồn ngủ (9%), trầm cảm (5%), tăng cảm giác thèm ăn (4%), và viêm mũi (4%),

    Bao gồm các tác dụng không mong muốn nêu trên, bảng dưới đây báo cáo tác dụng không mong muốn của thuốc từ thử nghiệm lâm sàng và trong quá trình lưu hành thuốc với các tần suất theo quy ước như sau: Rất thường gặp >1/10, thường gặp >1/100 đến <1/10, ít gặp >1/1000 đến <1/100, hiếm gặp >1/10000 đến <1/1000, rất hiếm gặp <1/10000, không được biết: Không ước tính được từ các dữ liệu lâm sàng hiện có.

    Hệ thống cơ quan

    Các phản ứng bất lợi của thuốc
    Phân loại tần suất
    Rất thường gặp (>1/10) Thường gặp (>1/100 đến <1/10) Ít gặp (> 1/1 000 đến <1/100) Không được biết
    Nhiễm khuẩn và nhiễm ký
    sinh trùng
      Viêm mũi    
    Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng   Tăng cảm giác thèm ăn    
    Rối loạn tâm thần   Trầm cảm, mất ngủ Hội chứng trầm cảm (xem Cảnh báo và thận trọng), rối loạn giấc ngủ, lãnh đạm, lo lắng  
    Rối loạn hệ thần kinh   Ngủ gà Bất thường phối hợp vận động, mất định hướng, ngủ lịm, dị cảm, bồn chồn không yên, chậm chạp, uể oải, ù tai, vẹo cổ Chứng bồn chồn đứng ngồi không yên, vận động chậm chạp, cứng cơ dạng bánh xe răng cưa, rối loạn vận động, run nguyên phát, rối loạn ngoại tháp (xem Cảnh báo và thận trọng), hội chứng Parkinson, buồn ngủ, run
    Rối loạn tim     Hồi hộp đánh trống ngực  
    Rối loạn mạch     Hạ huyết áp  
    Rối loạn hệ tiêu hóa   Táo bón, khó chịu ở dạ dày, buồn nôn Tắc ruột, khô miệng, rối loạn dạ dày, ruột  
    Rối loạn gan mật       Tăng men gan
    Rối loạn da và mô dưới da     Tăng tiết mồ hôi Phát ban
    Rối loạn cơ xương và toàn thân   Đau cơ Co thắt cơ, giật cơ Cứng cơ
    Rối loạn hệ sinh sản và vú   Kinh nguyệt không đều, đau vú Rong kinh, rối loạn kinh nguyệt, thưa kinh, phì đại tuyến vú, giảm khả năng tình dục Tăng tiết sữa
    Rối loạn toàn thân và tình trạng tại nơi dùng thuốc   Mệt mỏi Phù nề toàn thân, phù nề ngoại vi, suy nhược  
    Điều tra theo hệ thống Tăng cân      
     

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Vasotense- 10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Vasotense-10 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với Flunarizin hoặc một trong các tá dược của thuốc.

  • Có triệu chứng của bệnh Parkinson từ trước khi điều trị.

  • Tiền sử có các triệu chứng ngoại tháp.

  • Bệnh trầm cảm hoặc tiền sử có hội chứng trầm cảm tái phát.

Thận trọng khi sử dụng

Không sử dụng thuốc quá liều khuyến cáo. Bệnh nhân cần được khám định kỳ đều đặn, đặc biệt trong thời gian điều trị duy trì để có thể phát hiện sớm các triệu chứng ngoại tháp hay trầm cảm và ngừng điều trị kịp thời.

Một số trường hợp mệt mỏi với mức độ nặng tăng dần đã được ghi nhận khi sử dụng flunarizin. Nếu tình trạng này xảy ra, cần ngưng điều trị với flunarizin.

Cảnh báo

Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy liệu pháp flunarizin, thậm chí ở liều khuyến cáo, có thể tạo sự rối loạn vận động ở những bệnh nhân không có tiền sử khiếm khuyết thần kinh. Các triệu chứng trên lâm sàng tương tự với bệnh Parkinson, tuy nhiên bệnh nhân lại không đáp ứng với các thuốc điều trị Parkinson. Kinh nghiệm hiện nay cho thấy phần lớn các trường hợp có hội chứng ngoại tháp đều dẫn đến tái phát bệnh sau khi ngừng liệu pháp flunarizin.

Các nghiên cứu lâm sàng cũng chỉ ra rằng flunarizin, thậm chí ở liều khuyến cáo, có thể gây ra trầm cảm, đặc biệt với bệnh nhân trẻ tuổi.

Thận trọng

Do tác dụng làm dịu và buồn ngủ xảy ra ở một số bệnh nhân trong khi điều trị với Flunarizin, bệnh nhân cần thận trọng, với các hoạt động cần sự tỉnh táo hoặc cần phản ứng nhanh, chính xác (như vận hành máy móc hoặc lái xe).

Do thành phần thuốc có chứa lactose, không dùng thuốc cho bệnh nhân rối loạn di truyền không dung nap galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu galactose-glucose.

Ảnh hưởng nội tiết

Hiện tượng chảy nhiều sữa đã được báo cáo ở một số bệnh nhân nữ, những người đang sử dụng thuốc tránh thai đường uống, trong vòng 2 tháng đầu điều trị flunarizin. Hầu hết các trường hợp sẽ hết hiện tượng này khi ngừng thuốc. Liệu pháp flunarizin gây ra sự tăng nhẹ nồng độ prolactin huyết thanh, trong khi nồng độ GH, LH, FSH và TSH không có sự thay đổi đáng kể. 2 trường hợp rối loạn kinh nguyệt cũng đã được báo cáo.

Sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy gan

Flunarizin được chuyển hóa ở gan, do vậy nên thận trọng khi sử dụng flunarizin cho bệnh nhân suy chức năng gan.

Thận trọng đặc biệt

Flunarizin nên được sử dụng thận trọng cho bệnh nhân trầm cảm hoặc những bệnh nhân đang sử dụng các thuốc khác, như các phenothiazin, đồng thời có thể gây ra các tác dụng phụ ngoại tháp. Mệt mỏi có thể tăng dần trong quá trình điều trị. Trong trường hợp này, liệu pháp có thể ngừng.

Nếu trong quá trình điều trị duy trì, hiệu quả điều trị giảm, cũng nên ngừng thuốc.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Do các tác dụng làm dịu và buồn ngủ xảy ra ở một số bệnh nhân trong khi điều trị với flunarizin, bệnh nhân cần thận trọng với các hoạt động cần sự tỉnh táo hoặc cần phản ứng nhanh, chính xác (như vận hành máy móc hoặc lái xe). Tốt nhất bạn phải chắc chắn về phản ứng của bản thân với thuốc này trước khi bạn làm những việc tương tự do có thể gây nguy hiểm nếu bạn không đủ tỉnh táo.

Thời kỳ mang thai 

Hiện nay, không có các dữ liệu về việc sử dụng flunarizin trong thời kỳ mang thai. Do vậy thuốc không được chỉ định cho phụ nữ có thai trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ rủi ro.

Thời kỳ cho con bú

Các nghiên cứu trên chó thí nghiệm nuôi con bú cho thấy flunarizin được bài tiết qua sữa mẹ. Nồng độ flunarizin trong sữa cao hơn nhiều so với nồng độ thuốc trong huyết tương. Do vậy không nên cho con bú khi uống flunarizin.

Tương tác thuốc

Bằng chứng từ các nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân động kinh cho thấy do flunarizin không ảnh hưởng đến dược động học của phenytoin, carbamazepine và valproic acid, không làm giảm nồng độ trong huyết tương của mephenytoin. Hơn nữa, nồng độ flunarizin ở cân bằng tĩnh giảm khi kết hợp sử dụng cùng với 2 hoặc nhiều hơn các thuốc chống co giật. Việc này là do tăng chuyển hóa lần đầu flunarizin do các thuốc chống co giật gây kích thích enzym gan.

Trong các nghiên cứu khác, flunarizin cho thấy không ảnh hưởng đến hiệu quả của các thuốc chống đông máu như wafarin hoặc hiệu quả hạ đường huyết của glybenclamid và insulin. Tác dụng làm dịu có thể xảy ra khi sử dụng flunarizin đồng thời với aleohol, thuốc ngủ hoặc thuốc an thần.

Bảo Quản

Không bảo quản trên 30°C. Bảo quản trong bao bì gốc của thuốc.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Vasotense-10.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ