Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
OPV
(00007779)
Đã copy nội dung

Vasartim 80

(00007779)
Đã copy nội dung
OPV
(00007779)
Đã copy nội dung

Vasartim 80

(00007779)
Đã copy nội dung
Thành phần: Valsartan
Danh mục: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VD-20802-14
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Opv
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Vasartim 80 Là Gì?

Vasartim 80 có quy cách đóng gói gồm hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nén tròn bao phim màu hồng, một mặt trơn, một mặt có vạch bẻ đôi, do công ty cổ phần dược phẩm OPV sản xuất. Thành phần chính của Vasartim 80 là Valsartan, có tác dụng điều trị tăng huyết áp, suy tim và điều trị sau nhồi máu cơ tim.

Thành Phần Của Vasartim 80

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Valsartan

80MG

Công Dụng Của Vasartim 80

Chỉ định

Vasartim 80 được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị tăng huyết áp, suy tim.

  • Điều trị sau nhồi máu cơ tim: Bệnh nhân có tình trạng lâm sàng ổn định và có suy thất trái hoặc thất trái bị giảm chức năng sau nhồi máu cơ tim.

Dược lực học

Valsartan là thuốc có hoạt tính đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể tuýp I của angiotensin II (thụ thể AT1), thụ thể AT1 kiểm soát hoạt động của angiotensin II. Khi thụ thể AT1 bị ức chế bằng Valsartan, nồng độ angiotensin II trong huyết tương tăng, có thể dẫn đến hoạt hoá thụ thể AT2, thụ thể này có tác dụng cân bằng với thụ thể AT1. Valsartan không có bất cứ hoạt động chủ vận nào đối với thụ thể AT1, nhưng có ái tính với thụ thể AT1 mạnh hơn nhiều so với ái tính với thụ thể AT2. Valsartan không ức chế men chuyển, còn gọi là kininase II, có tác dụng chuyển angiotensin I thành angiotensin II và làm thoái hóa bradykinin.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống, Valsartan được ấp thu nhanh. Nồng độ trong huyết tương của Valsartan đạt được trong 2 – 4 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của Valsartan là 23%. 

Phân bố

Valsartan gắn kết cao với protein huyết tương (94 – 97%), chủ yếu là albumin huyết thanh. 

Chuyển hóa

Valsartan không được chuyển đổi sinh học rộng rãi. Chỉ khoảng 25% thuốc được hấp thu trải qua chuyển hóa. 

Thải trừ

Khoảng 70% thuốc được bài xuất qua phân và 30% qua nước tiểu, chủ yếu là dưới dạng không đổi.

Liều Dùng Của Vasartim 80

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn

Tăng huyết áp

Liều khởi đầu: Uống 80 – 160 mg, ngày 1 lần nếu dùng đơn trị liệu, dùng liều thấp nếu phối hợp với thuốc lợi tiểu. Liều tối đa là 320 mg/ngày.

Suy tim

Liều khởi đầu: Uống 40 mg x 2 lần/ngày, liều dùng có thể tăng đến 80 – 160 mg x 2 lần/ngày, dùng liều thấp nếu phối hợp với thuốc lợi tiểu. Liều tối đa là 320 mg/ngày.

Sau nhồi máu cơ tim

Valsartan có thể được khởi đầu sớm trong vòng 12 giờ sau nhồi máu cơ tim cho bệnh nhân ổn định lâm sàng. Liều khởi đầu là 20 mg, 2 lần/ngày. Bệnh nhân nên được điều chỉnh liều trong vòng 7 ngày, lên đến 40 mg, 2 lần/ngày, rồi chỉnh liều tiếp theo đến liều duy trì hiệu quả, có thể đến 160 mg, 2 lần/ngày, tùy theo sự dung nạp của bệnh nhân.

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi.

Suy thận

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 10 mL/phút.

Suy gan

Ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa và không có ứ mật, liều Valsartan không được vượt quá 80 mg. Valsartan chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng và bệnh nhân xơ gan mật.

Trẻ em từ 6 tuồi đến 16 tuổi bị tăng huyết áp

Trẻ em có thể nuốt trọn viên thuốc: Liều dùng khởi đầu thường được đề nghị là 1,3 mg/kg ngày 1 lần (tổng liều dùng lên đến 40 mg). Liều dùng được điều chỉnh tùy thuộc vào huyết áp của bệnh nhi. Chưa có dữ liệu chỉ định liều dùng 2,7 mg/kg (lên đến 160 mg) cho các bệnh nhi từ 6 đến 16 tuổi.

Chưa có thông tin về việc dùng thuốc cho bệnh nhi dưới 6 tuổi hay ở bệnh nhi có độ lọc cầu thận < 30 mL/phút/1,73 m2.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Khi dùng quá liều, các biểu hiện có khả năng xảy ra nhất là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm có thể xảy ra khi có sự kích thích đối giao cảm (phế vị). Trầm cảm, trụy tuần hoàn và sốc đã được tìm thấy.

Xử trí

Nếu xảy ra triệu chứng hạ huyết áp, cần điều trị hổ trợ. Valsartan không có khả năng loại ra khỏi cơ thể bằng lọc máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Vasartim 80

    Khi sử dụng Vasartim 80, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR)

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Chóng mặt, nhức đầu, lo lắng, mất ngủ, mệt mỏi.

    • Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, khó tiêu, đầy hơi.

    • Nhiễm trùng đường hô hấp trên, đau họng, ho khan, viêm xoang.

    • Hạ huyết áp, đánh trống ngực, tăng kali huyết.

    • Phù.

    • Đau khớp, đau lưng, đau cơ.

    • Ngứa, phát ban.

    • Khô miệng.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Hoa mắt, ho, đau bụng, mệt mỏi.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Phù mạch, giảm tiểu cầu, viêm gan, ly giải cơ vân.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Vasartim 80

Trước khi sử dụng thuốc, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Vasartim 80 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với Valsartan hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Suy gan nặng, xơ gan mật và ứ mật.

  • 3 tháng giữa và cuối thai kỳ.

Thận trọng khi sử dụng

Tăng kali huyết: Sử dụng đồng thời với các chất bổ dung kali, các thuốc lợi tiểu giữ kali, các muối có chứa kali, hoặc các tác nhân khác làm tăng nồng độ kali (heparin,…) không được khuyến cáo.

Bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch (ví dụ do dùng thuốc lợi tiểu liều cao).

Hẹp động mạch thận, suy thận nặng.

Bệnh nhân ghép thận: Hiện tại chưa có dữ liệu về việc sử dụng an toàn của Valsartan ơ bệnh nhân vừa trải qua ghép thận.

Bệnh nhân tăng aldosteron nguyên phát: Không nên điều trị với Valsartan vị hệ Renin – angiotensin không được hoạt hóa.

Suy gan: Ở bệnh nhân có bệnh suy gan nhẹ và vừa không có ứ mật, Valsartan nên được dùng với sự thận trọng.

Điều trị nhồi máu cơ tim: Không nên sử dụng phối hợp Valsartan với thuốc ức chế men chuyển vì rủi ro gia tăng các tác dụng bất lợi.

Suy tim: Không nên sử dụng phối hợp 3 thuốc là thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn beta và valsartan vì rủi ro gia tăng các tác dụng bất lợi.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có thông tin về ảnh hưởng của thuốc đến quá trình vận hành máy móc, tàu xe.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Dùng thuốc đối kháng đặc hiệu với thụ thể angiotensin II được khuyến cáo không dùng trong suốt thời kỳ mang thai. 

Thời kỳ cho con bú

Bởi vì không có thông tin về việc dùng Valsartan cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú, nên Valsartan được khuyến cáo không dùng trong thời gian này.

Tương tác thuốc

Lithium

Sự gia tăng có hồi phục nồng độ Lithium trong huyết thanh và độc tính Lithium đã được báo cáo khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế men chuyển. Do thiếu thông tin của việc dùng đồng thời Valsartan và Lithium, sự kết hợp này không nên sử dụng.

Các thuốc lợi tiểu giữ kali, chất bổ sung kali, các muối chứa kali

Có thể dẫn đến gia tăng nồng độ của kali máu.

Sử dụng đồng thời Valsartan và thuốc kháng viêm không steroid

Có thể dẫn đến sự gia tăng rủi ro chức năng thận xấu hơn và gia tăng nồng độ kali huyết thanh.

Bảo Quản

Bảo quản ở điều kiện không quá 300C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Vasartim 80 https://drugbank.vn/thuoc/Vasartim-80&VD-20802-14

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Tử vong do bệnh tim / Tim ngừng đập
  • Bệnh thận đái tháo đường
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
  • Nhập viện
  • Tăng huyết áp nhẹ
  • Tăng huyết áp vừa phải
  • Tăng huyết áp ở trẻ em
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu giảm (NYHA II)
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu giảm (NYHA III)
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu giảm (NYHA Class IV)
  • Nhập viện do suy tim
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu thất trái có triệu chứng EF<35%
  • Tỷ lệ tử vong
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ