Valsartan Stada® 80 Mg

Tên thuốc gốc: Valsartan
Thương hiệu: Stada
Xuất xứ thương hiệu: Đức
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00007772
Chat với tư vấn viên

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Valsartan 80 Mg’ Là gì?

Valsartan Stada® 80 Mg có thành phần chính là Valsartan được dùng để điều trị tăng huyết áp, giảm tử vong do tim mạch trên bệnh nhân suy tâm thất trái sau nhồi máu cơ tim và được dùng điều trị suy tim.


Thành phần của ‘Valsartan 80 Mg’

  • Dược chất chính: Valsartan 80mg
  • Loại thuốc: Thuốc tim mạch
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén bao phim, 80mg

Công dụng của ‘Valsartan 80 Mg’

Valsartan được dùng để điều trị tăng huyết áp, giảm tử vong do tim mạch trên bệnh nhân suy tâm thất trái sau nhồi máu cơ tim và được dùng điều trị suy tim.


Liều dùng của ‘Valsartan 80 Mg’

Cách dùng

Valsartan STADA® được dùng đường uống, không phụ thuộc vào bữa ăn.

Liều dùng

Cao huyết áp: 

  • Liều được khuyến cáo của Valsartan là 80mg/1 lần/ngày, không phân biệt chủng tộc, tuổi hoặc giới tính. Tác dụng chống tăng huyết áp thể hiện rõ ràng trong vòng 2 tuần và tác dụng tối đa đạt sau 4 tuần. Trên những bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát thỏa đáng, liều hàng ngày có thể tăng tới 160mg, hoặc có thể thêm thuốc lợi tiểu. 
  • Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận hoặc suy gan không phải do nguyên nhân mật và không có ứ mật. 
  • Cũng có thể dùng Valsartan với các thuốc chống tăng huyết áp khác. 

Suy tim: 

  • Liều ban đầu được khuyến cáo của Valsartan là 40mg/2 lần/ngày. Liều dùng cao nhất là 80mg đến 160mg hai lần mỗi ngày, ở bệnh nhân dung nạp được. Nên giảm liều khi dùng kết hợp với thuốc chống lợi tiểu. Liều tối đa trong ngày đã hướng dẫn trong các thử nghiệm lâm sàng là 320mg nhưng phải chia liều. 
  • Tính an toàn và hiệu quả của Valsartan chưa được xác định trên trẻ em.

Quá liều và xử trí

  • Mặc dù chưa có kinh nghiệm nào về quá liều Valsartan, dấu hiệu chính có thể thấy là hạ huyết áp nặng. Nếu mới uống thuốc, nên gây nôn. Mặt khác, điều trị thông thường là tiến hành truyền tĩnh mạch dung dịch muối sinh lý. 
  • Valsartan không có khả năng được loại trừ bằng lọc máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên không dùng thuốc đúng giờ, không nên dùng liều bù vào lúc muộn trong ngày, nên tiếp tục dùng liều bình thường vào ngày hôm sau trong liệu trình.


Tác dụng phụ của ‘Valsartan 80 Mg’

  • Tác dụng phụ thường nhẹ. Có thể xảy ra hạ huyết áp triệu chứng bao gồm chóng mặt, đặc biệt trên những bệnh nhân giảm thể tích dịch nội mạch (như những bệnh nhân đang dùng liều cao thuốc lợi tiểu). Đôi khi xảy ra tăng kali huyết; đã có báo cáo phù đối với vài thuốc chẹn thụ thể angiotensin II.
  • Trường hợp hiếm như thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính; rất hiếm gặp như tiêu chảy, rối loạn vị giác, ngất, mệt mỏi, ho khan, nhức đầu, giảm tiểu cầu, chảy máu cam, đau khớp, đau cơ và các phản ứng mẫn cảm (như nổi mẩn, ngứa, viêm mạch và bệnh huyết thanh).

Lưu ý của ‘Valsartan 80 Mg’

Thận trọng khi sử dụng

  • Tăng kali huyết: Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với các chế phẩm bổ sung kali, các thuốc lợi tiểu giữ kali, các chất thay thế muối chứa kali hoặc các thuốc khác có thể làm tăng nồng độ kali (như heparin…). Cần theo dõi nồng độ kali.
  • Bệnh nhân bị thiếu natri và/hoặc mất dịch (như những người sử dụng thuốc lợi tiểu liều cao): Hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra trong những trường hợp hiếm sau khi bắt đầu điều trị với valsartan. Bù natri và/hoặc bù nước khi bắt đầu điều trị bằng valsartan, như giảm liều thuốc lợi tiểu.
  • Độ an toàn sử dụng valsartan chưa được xác lập ở những bệnh nhân hẹp động mạch thận. Tuy nhiên, các thuốc khác ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin có thể làm tăng nồng độ urê máu và creatinin huyết thanh ở bệnh nhân hẹp động mạch thận một bên, do đó khuyến cáo theo dõi chức năng thận khi bệnh nhân được điều trị với valsartan.
  • Không dùng valsartan cho bệnh nhân có cường aldosteron nguyên phát do hệ renin-angiotensin không được hoạt hóa ở những bệnh nhân này.
  • Đặc biệt thận trọng khi chỉ định cho những bệnh nhân bị hẹp van động mạch chủ hoặc hẹp van hai lá, hoặc bệnh lý phì đại cơ tim tắc nghẽn.
  • Thận trọng khi bắt đầu điều trị ở những bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim/suy tim. Đánh giá bệnh nhân này nên bao gồm đánh giá chức năng thận. Sử dụng valsartan ở những bệnh nhân này thường dẫn đến giảm phần nào về huyết áp nhưng việc ngừng điều trị do hạ huyết áp triệu chứng đang diễn tiến thường không cần thiết miễn là dùng liều theo đúng chỉ dẫn.
  • Phù mạch, bao gồm sưng thanh quản và thanh môn, gây tắc nghẽn đường thở và/hoặc sưng mặt, môi, cổ họng và/hoặc lưỡi đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với valsartan; một số bệnh nhân trước đó bị phù mạch với các thuốc khác bao gồm các thuốc ức chế ACE. Ngừng dùng valsartan ngay ở những bệnh nhân phù mạch, không nên tái sử dụng.
  • Phong tỏa kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS): Hạ huyết áp, ngất xỉu, đột quỵ, tăng kali máu và những thay đổi chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp) đã được báo cáo ở những bệnh nhân nhạy cảm, đặc biệt là nếu các thuốc kết hợp có ảnh hưởng đến hệ này.
  • Ở những bệnh nhân có chức năng thận phụ thuộc vào hoạt động của hệ renin-angiotensin (như bệnh nhân suy tim sung huyết nặng), điều trị bằng các thuốc ức chế ACE có liên quan với thiểu niệu và/hoặc urê huyết tiến triển và trong những trường hợp hiếm có thể suy thận cấp và/hoặc tử vong. Vì là một thuốc đối kháng angiotensin II, không thể loại trừ rằng việc sử dụng valsartan có thể liên quan với sự suy giảm chức năng thận.
  • Thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân bị bệnh không dung nạp galactose di truyền hiếm gặp, thiếu hụt Lapp lactase hoặc chứng kém hấp thu glucose - galactose không nên dùng chế phẩm này.
  • Thuốc có khả năng gây tổn thương và tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh khi dùng cho phụ nữ có thai. Nếu phát hiện có thai, nên ngừng dùng valsartan càng sớm càng tốt.
  • Do khả năng gây ra phản ứng phụ ở trẻ đang bú mẹ, nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ khi dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.
  • Chưa có đủ dữ liệu về ảnh hưởng của valsartan lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Khi lái xe hoặc vận hành máy móc cần lưu ý là thỉnh thoảng có chóng mặt hoặc mệt mỏi có thể xảy ra trong thời gian điều trị với bất kỳ loại thuốc trị tăng huyết áp nào.

Tương tác thuốc

  • Chưa thấy tương tác nào đáng kể trên lâm sàng khi valsartan kết hợp với amlodipin, atenolol, cimetidin, digoxin, furosemid, glyburid, hydroclorothiazid hay indomethacin. Sự kết hợp valsartan và atenolol làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp hơn là sử dụng riêng lẻ, nhưng tác dụng giảm nhịp tim không nhiều bằng chỉ sử dụng đơn độc atenolol.
  • Kết hợp valsartan với warfarin không làm thay đổi dược động học của valsartan hay thời gian chống đông máu của warfarin.
  • Tương tác với CYP 450: chưa xác định được enzym chịu trách nhiệm chuyển hóa valsartan nhưng không phải là isozym của CYP 450. Chưa rõ khả năng ức chế hay cảm ứng của valsartan lên CYP 450.
  • Cũng như các thuốc chẹn hoặc tác động đến angiotensin II khác, dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali (như spironolacton, triamteren, amilorid), thuốc bổ sung kali hay thuốc thay thế muối có chứa kali có thể dẫn đến tăng nồng độ kali huyết thanh và trên bệnh nhân suy tim có thể tăng nồng độ creatinin huyết thanh.

Quy cách

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

STADA

Nước sản xuất

VIET NAM

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
  • Tử vong do bệnh tim / Tim ngừng đập
  • Bệnh thận đái tháo đường
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
  • Nhập viện
  • Tăng huyết áp nhẹ
  • Tăng huyết áp vừa phải
  • Tăng huyết áp ở trẻ em
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu giảm (NYHA II)
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu giảm (NYHA III)
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu giảm (NYHA Class IV)
  • Nhập viện do suy tim
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu thất trái có triệu chứng EF<35%
  • Tỷ lệ tử vong
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status