Valsarfast 80

Danh mục: Tim mạch huyết áp
Valsarfast 80
Valsarfast 80
Tên thuốc gốc: Valsartan
Quy cách: 4 Vỉ x 7 Viên
Nhà sản xuất: NHÃN KHÁC

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Valsarfast 80’ Là gì?

Thuốc Valsarfast 80 có thành phần là Valsartan có tác dụng điều trị cao huyết áp và suy tim sung huyết.


Thành phần của ‘Valsarfast 80’

  • Dược chất chính: Valsartan

  • Loại thuốc: Thuốc chẹn thụ thể angiotensin (ARB)

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Hộp 4 vỉ x 7 viên - 80mg


Công dụng của ‘Valsarfast 80’

Điều trị cao huyết áp và suy tim sung huyết.


Liều dùng của ‘Valsarfast 80’

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

  • Huyết áp cao: Liều thông thường cho người lớn là 80-160mg, 1 lần/ ngày.

  • Liều tối đa là 320mg/ ngày.

  • Suy tim sung huyết: Liều thông thường là 40mg x 2 lần/ ngày. Liều có thể được tăng lên đến 80-160mg x 2 lần/ ngày.

  • Nhồi máu cơ tim: Liều ban đầu sau cơn đau tim là 20mg x 2 lần/ ngày. Liều có thể tăng đến 160mg x 2 lần mỗi ngày nếu không xuất hiện tác dụng phụ.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hãy gọi cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc trạm y tế gần nhất.

Làm gì nếu quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘Valsarfast 80’

Chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi quá mức, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, đau lưng, đau khớp, nhìn mờ, ho, phát ban. Sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân. Khàn tiếng, khó thở hoặc nuốt, tăng cân không rõ nguyên nhân. Valsartan có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Cần gặp bác sĩ nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng.


Lưu ý của ‘Valsarfast 80’

Thận trọng khi sử dụng

  • Trước khi dùng valsartan, cần cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tiền sử dị ứng, các thuốc đang sử dụng và lịch sử bệnh tật của bạn, đặc biệt là bệnh gan, tình trạng mất nước, rối loạn điện giải. Thuốc có thể gây chóng mặt.

  • Không lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ việc gì đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi chắc chắn có thể thực hiện các hoạt động này một cách an toàn. Hạn chế sử dụng đồ uống có cồn vì có thể làm tăng nồng độ kali.

  • Trước khi sử dụng thuốc bổ sung kali hoặc muối thay thế có chứa kali, cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

  • Phụ nữ có thai: Thuốc không được khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ mang thai do có nguy cơ gây hại cho thai nhi.

  • Bà mẹ cho con bú: Chưa biết thuốc có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho con bú.

Tương tác thuốc

  • Kết hợp valsartan với thuốc lợi tiểu có thể dẫn đến tăng kali máu, ở những bệnh nhân suy tim, sự kết hợp này làm tăng creatinine huyết thanh.

  • Kết hợp valsartan với các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) ở những bệnh nhân cao tuổi hoặc những người được điều trị bằng thuốc lợi tiểu, hoặc có chức năng thận kém có thể dẫn đến giảm chức năng thận, bao gồm suy thận.

  • Aspirin và các NSAID khác như ibuprofen (Advil, Advil / Motrin dùng cho trẻ em, Medipren, Motrin, Nuprin, PediaCare Fever, vv), indomethacin (Indocin, Indocin-SR) và naproxen (Anaprox, Naprelan, Naprosyn , Aleve) có thể làm giảm tác dụng của valsartan.


Quy cách

4 Vỉ x 7 Viên

Nhà sản xuất

NHÃN KHÁC

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
  • Tử vong do bệnh tim / Tim ngừng đập
  • Bệnh thận đái tháo đường
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
  • Nhập viện
  • Tăng huyết áp nhẹ
  • Tăng huyết áp vừa phải
  • Tăng huyết áp ở trẻ em
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu giảm (NYHA II)
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu giảm (NYHA III)
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu giảm (NYHA Class IV)
  • Nhập viện do suy tim
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu thất trái có triệu chứng EF<35%
  • Tỷ lệ tử vong
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status