Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: KRKA

(00013444)
Đã copy nội dung

Thuốc Valsarfast 80Mg Trị Cao Huyết Áp (4Vỉ X 7Viên)

(00013444)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: KRKA

(00013444)
Đã copy nội dung

Thuốc Valsarfast 80Mg Trị Cao Huyết Áp (4Vỉ X 7Viên)

(00013444)
Đã copy nội dung
Thành phần: Valsartan
Danh mục: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Slovenia
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-12020-11
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Krka
Nước sản xuất: Slovenia
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Valsarfast 80Mg Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Valsarfast 80mg của Công ty KRKA, D.D., Novo mesto, Slovenia, thành phần chính là valsartan 80mg. Thuốc dùng để chỉ định điều trị: Cao huyết áp, nhồi máu cơ tim mới phát, suy tim.

Valsarfast 80mg được bào chế dưới dạng kem màu trắng đồng nhất, có thể rửa được, được đóng trong tuýp nhôm. Hộp có 4 vỉ, mỗi vỉ 7 viên bao phim.

Thành Phần Của Valsarfast 80Mg

Thành phần

Hàm lượng

Valsartan

80-mg

Công Dụng Của Valsarfast 80Mg

Chỉ định

Thuốc Valsarfast 80mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Cao huyết áp: Điều trị cao huyết áp vô căn.
  • Nhồi máu cơ tim mới phát: Điều trị các bệnh nhân đã ổn định lâm sàng với chứng suy tim có triệu chứng, hoặc rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng thuộc tâm thu sau khi mới bị nhồi máu cơ tim (từ 12 giờ đến 10 ngày).
  • Suy tim: điều trị suy tim có triệu chứng, khi các chất ức chế enzyme chuyển đổi Angiotensin (Angiotensin Converting Enzyme (ACE)) không thể dùng được, hoặc như một liệu pháp cộng thêm với các chất ức chế ACE khi các chất khoá-beta không thể dùng được.

Dược lực học

Valsartan là một chất dùng đường uống có hoạt tính đối kháng đặc hiệu với thụ thể angiotensine II (Ang II). Nó hoạt động một cách chọn lọc trên thụ thể AT1 typ phụ, thụ thể này kiểm soát hoạt động của angiotensin II. Nồng độ angiotensin II tăng trong huyết thanh khi thụ thể AT 1 bị ức chế bằng valsartan dẫn đến hoạt hoá thụ thể AT2, thụ thể này có tác dụng cân bằng với thụ thể AT1. Valsartan không có bất cứ một hoạt động chủ vận từng phần nào với thụ thể AT 1 và có nhiều ái lực đối với các thụ thể AT1 (khoảng 20 000 lần) so với thụ thể AT2. Valsartan không gắn hoặc ức chế các thụ thể hormone hoặc các kênh ion quan trọng trong điều hoà tim mạch.

Valsartan không ức chế ACE (cũng được biết là kininasa II), chất làm chuyển đổi angiotensin I thành angiotensine II và thoái biến bradykinin. Vì không có tác dụng trên ACE và không có sự gia tăng tiềm lực của bradykinin hoặc chất p, các chất đối kháng angiotensine II không có khả năng gây ho. Trong các thử nghiệm lâm sàng so sánh valsartan với chất ức chế ACE, tỷ lệ mắc ho khan có ý nghĩa (P < 0.05) ở bệnh nhân điều trị với valsartan ít ho khan so với các bệnh nhân điều trị bằng chất ức chế ACE (2.6% so với 7.9%). Trong một thử nghiệm lâm sàng của các bệnh nhân có tiền sử ho khan trong khi điều trị với các chất ức chế ACE, 19.5% bệnh nhân dung valsartan và 19.0% bệnh nhân dùng chất lợi tiểu thiazide đã có ho, so sánh với 68.5% bệnh nhân điều trị với chất ức chế ACE (P < 0.05).

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống valsartan, nồng độ đỉnh trong huyết tương của valsartan đạt trong vòng 2 - 4 giờ. Sinh khả dụng tối đa bình quân 23%. Thức ăn làm giảm sự tiếp xúc với valsartan (như đã được đo bởi AUC) khoảng 40% và nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) khoảng 50%, mặc dù sau 8h, các nồng độ huyết tương valsartan tương tự với nhóm có nuôi ăn và các nhóm ăn chay. Tuy nhiên sự giảm AUC đã không kéo theo một sự giảm có ý nghĩa lâm sàng trong các tác dụng điều trị, và valsartan có thể được chỉ định có hoặc không với thức ăn.

Phân bố

Thể tích phân phối tình trạng ổn định của valsartan sau khi chỉ định tĩnh mạch là 17l, đã chỉ rõ là valsartan không phân phối rộng rãi vào các mô. Valsartan có tỷ lệ gắn kết cao vào protein huyết thanh (94% - 97%), dưới dạng albumin huyết thanh.

Chuyển hoá

Valsartan không sinh chuyển hoá ở mức độ cao, vì chỉ có khoảng 20% của liều dùng dưới dạng chất chuyển hoá. Một chất chuyển hoá hydroxy đã được nhận thấy trong huyết tương ỏ các nồng độ thấp (dưới 10% của AUC valsartan). Chất chuyển hoá này không tác dụng dược lý.

Thải trừ

Valsartan có động học phân huỷ theo hệ số mũ (t,/2 < 1h và t,/2 vào khoảng 9h). Valsartan bài thải trước tiên qua sự tiết mật vào phân (khoảng 83% liều dùng) và qua thận vào nước tiểu (khoảng 13% liều dùng), phần lớn dưới dạng thuốc không thay đổi. Tiếp theo chỉ định tĩnh mạch, hệ số thanh thải huyết tương của Valsartan là khoảng 2l/giờ và hệ số thanh thải thận là 0.62l/giờ (khoảng 30% của tổng số thanh thải). Thời gian bán huỷ của Valsartan là 6 giờ.

Liều Dùng Của Valsarfast 80Mg

Cách dùng

Valsartan có thể được dùng không lệ thuộc vào bữa ăn và được uống với nước.

Liều dùng

Người lớn

Cao huyết áp

Liều Valsartan bắt đầu điều trị được khuyến cáo là 80mg một ngày một lần. Tác dụng chống cao huyết áp thể hiện rõ ràng trong vòng 2 tuần và các tác dụng tối đa đạt được trong vòng 4 tuần. Ở một số bệnh nhân mà huyết áp không được kiểm soát đầy đủ, liều lượng có thể tăng lên đến 160mg và đến số tối đa là 320mg.

Valsartan có thể được chỉ định với các tác nhân chống cao huyết áp khác. Sự cho thêm một chất lợi niệu như hydrochlorothiazide sẽ làm giảm huyết áp hơn nữa ở các bệnh nhân này.

Nhồi máu cơ tim mới phát

Ở những bệnh nhân đã ổn định lâm sàng, sự điều trị có thể được bắt đầu sớm nhất là 12 giờ sau nhồi máu cơ tim. Sau liều đầu tiên 20mg ngày 2 lần, Valsartan có thể lên đến 40mg, 80mg, và 160mg ngày 2 lần trong những tuần tiếp theo đó. Liều bắt đầu được cung cấp là viên 40mg có thể bẻ để chia được.

Liều đích tối đa là 160mg ngày 2 lần. Nói chung, nên khuyến cáo các bệnh nhân dùng được một mức liều 80mg mỗi ngày 2 lần trong 2 tuần lễ sau khi bắt đầu điều trị, và một liều đích tối đa 160mg ngày 2 lần, hoàn tất trong 3 tháng, dựa trên sự chấp nhận của bệnh nhân. Nếu sự hạ huyết áp có triệu chứng hoặc rối loạn chức năng thận xảy ra, cần phải giảm thiểu liều dùng.

Valsartan có thể được dùng ở các bệnh nhân điều trị với các liệu pháp hậu nhồi máu cơ tim, như các tác nhân làm tan cục huyết khối, acetylsalicylic acid, chất chẹn beta, statins, và các chất lợi tiểu. Sự kết hợp với các chất ức chế ACE không được khuyến cáo.

Sự lượng giá các bệnh nhân hậu nhồi máu cơ tim phải luôn luôn được bao gồm với sự đánh giá chức năng thận.

Suy tim

Liều bắt đầu được khuyến cáo là 40mg Valsartan ngày 2 lần. Sự gia tăng liều đến 80mg và 160mg ngày 2 lần, được chỉ định ở khoảng thời gian ít nhất 2 tuần đối với liều cao nhất, tuỳ theo sự chấp nhận của bệnh nhân, cần phải để ý đến sự giảm liều dùng của các chất lợi tiểu dùng đồng thời. Liều tối đa mỗi ngày chỉ định trong các thử nghiệm lâm sàng là 320mg chia thành liều nhỏ.

Valsartan có thể chỉ định với các liệu pháp điều trị suy tim khác. Dù vậy, sự kết hợp bộ ba của chất ức chế ACE, chất chẹn beta và Valsartan không được khuyến cáo dùng.

Sự lượng giá các bệnh nhân bị suy tim luôn luôn phải kèm theo sự đánh giá chức năng thận.

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều lượng.

Suy thận

Không cần điều chỉnh liều lượng đối với bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin > 10ml/phút.

Suy gan

Đối với các bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc vừa phải không ứ mật, liều Valsartan không được quá 80mg. Valsartan bị chống chỉ định ở các bệnh nhân bị suy gan nặng và ở các bệnh nhân bị ứ mật.

Bệnh nhân trẻ em và thiếu niên

Valsartan không được dùng cho trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi vì hiện nay chưa có số liệu về tính an toàn và hiệu quả của thuốc.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Quá liều valsartan có thể đưa đến hạ huyết áp rõ rệt, điều này có thể dẫn đến sự suy giảm của ý thức, truy tuần hoàn hoặc sốc.

Điều trị

Các biện pháp chữa trị tuỳ thuộc vào thời gian uống thuốc và loại và mức độ trầm trọng của các triệu chứng, sự ổn định của điều kiện tuần hoàn máu của người bệnh có tầm quan trọng bậc nhất.

Nếu hạ huyết áp xảy ra, người bệnh cần được đặt nằm ngửa, và sự chữa trị thể tích máu phải được tiến hành.

Valsartan chưa chắc có thể lấy đi bằng phương pháp thẩm tích huyết.

Làm gì khi quên một liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Valsarfast 80Mg

    Các tác dụng phụ này có thể xảy ra với một tần số nhất định và được xác định như sau:

    Rất thường có

    Trên 1 phần 10 (1 người trong 10 người).

    Thường có

    Từ 1 đến 10 người trong 100 người.

    Không thường có

    Từ 1 đến 10 người trong 1000 người.

    Hiếm

    Từ 1 đến 10 người trong 10000 người.

    Rất hiếm

    Dưới 1 người trong 10000 người.

    Không rõ

    Tần số xuất hiện không thể ước tính từ các dữ liệu có giá trị.

    Một số triệu chứng cần đòi hỏi ngay sự lưu ý của bác sĩ

    Bạn có thể gặp các triệu chứng của bệnh phù mạch như: Sưng mặt, lưỡi hoặc họng, khó nuốt, mày đay và khó thở.

    Các tác dụng phụ khác

    Thường có

    Chóng mặt, chóng mặt theo tư thế, huyết áp thấp với triệu chứng chóng mặt, chức năng thận giảm (dấu hiệu của suy thận).

    Không thường có

    Phản ứng dị ứng với triệu chứng như ban, ngứa, chóng mặt, sưng mặt hoặc môi hoặc lưỡi hoặc họng, khó thở hoặc nuốt (các dấu hiệu của sự phù mạch), mất ý thức đột ngột, cảm giác chóng mặt, giảm nặng chức năng thận (dấu hiệu của suy thận cấp), co bóp cơ, nhịp tim bất thường (dấu hiệu của tăng kali huyết), không thở, thở khó khi nằm, sưng phù bàn chân hoặc cẳng chân (dấu hiệu của tim mất bù), nhức đầu, ho, đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, mệt mỏi, suy kiệt.

    Không rõ

    Ban ngứa, cùng xuất hiện với các dấu hiệu hoặc triệu chứng: Sốt, đau khớp, đau cơ, sưng hạch lympho hoặc triệu chứng như cúm (dấu hiệu của bệnh huyết thanh), nổi nốt đỏ, sốt, ngứa (dấu hiệu viêm của các mạch máu còn gọi là viêm mạch), chảy máu bất thường hoặc bầm dập (dấu hiệu của sự giảm tiểu cầu), đau cơ, sốt, rát họng hoặc loét mồm do nhiễm khuẩn (triệu chứng của mức bạch cầu máu thấp còn gọi là giảm bạch cầu trung tính).

    Giảm mức hemoglobin và giảm phần trăm hồng cầu trong máu (có thể dẫn đến thiểu máu trong các trường hợp nặng), tăng mức độ potassium trong máu (có thể, trong các trường hợp nặng gây nên co bóp cơ, nhịp tim bất thường), trị số của chức năng gan tăng (điều này có thể chỉ rõ là có hư gan) bao gồm một sự gia tăng bilirubin trong máu (trong một vài trường hợp nặng có thể gây vàng da và mắt), gia tăng mức độ máu-urea-nitrogen (BUN) và gia tăng mức độ của creatinin huyết thanh (sự kiện này chỉ rõ có chức năng thận bất thường).

    Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Valsarfast 80Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Valsarfast 80 chống chỉ định trong các trường hợp: 

  • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Suy gan nặng, xơ gan mật và ứ mật.
  • Quý 2 và quý 3 của thời kỳ thai nghén.

Thận trọng khi sử dụng

Tăng kali huyết

Dùng đồng thời với các chất bổ sung Kali, các chất lợi niệu thừa Kali, các muối thay thế có chứa Kali, hoặc các chất khác có thể làm tăng kali (heparin) không được khuyến cáo.

Bệnh nhân mất muối hoặc mất dịch

Trong các bệnh nhân bị mất muối hoặc mất dịch trầm trọng, ví dụ như các người nhận liều cao chất lợi tiểu, có thể xảy ra hạ huyết áp triệu chứng trong một số trường hợp hiếm sau khi bắt đầu điều trị với Valsartan. Nên chữa trị mất muối hoặc mất dịch trước khi bắt đầu điều trị với Valsartan, ví dụ bằng cách giảm liều chất lợi tiểu.

Hẹp động mạch thận

Ở các bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp một bên, không an toàn khi sử dụng Valsartan.

Ghép thận

Hiện nay chưa có kinh nghiệm về việc sử dụng an toàn Valsartan ở các bệnh nhân vừa mới trải qua ghép thận.

Chứng tăng aldosteron-huyết tiên phát

Các bệnh nhân bị tăng aldosteron-huyết nguyên phát không nên điều trị với Valsartan bởi lý do hệ thống renin-angiotesin của những người đó không hoạt động.

Hẹp lỗ động mach chủ và hẹp lỗ van hai lá. bệnh phì đại tắt cơ tim

Cũng giống như đối với tất cả các chất giãn mạch khác, các thận trọng đặc biệt phải được chỉ định ở các bệnh nhân hẹp lỗ động mạch chủ hoặc hẹp lỗ van hai lá, hoặc bị bệnh phì đại ứ tắt cơ tim (HOCM, hypertrophic obstructive cardiomyopathy).

Hư chức năng thận

Không cần điều chỉnh liều lượng dùng cho các bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin > 10ml/phút. Hiện nay chưa có kinh nghiệm về việc sử dụng an toàn ở các bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin < 10ml/phút và các bệnh nhân đang thẩm tích, do đó Valsartan phải được sử dụng rất thận trọng ở các bệnh nhân này.

Suy gan

Ở các bệnh nhân bị suy gan nhẹ đến vừa phải không ứ mật, Valsartan cần được sử dụng thận trọng.

Nhồi máu cơ tim mới phát

Cần phải thận trọng khi bắt đầu điều trị cho các bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim. Sự lượng giá các bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim phải luôn luôn định giá chức năng thận.

Sử dụng Valsartan ở các bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim thường đưa đến sự giảm huyết áp, nhưng việc chấm dứt điều trị, bởi lý do có hạ huyết áp triệu chứng tiếp theo, thì thường không cần thiết với điều kiện các hướng dẫn về liều lượng phải được tuân thủ.

Suy tim

Cần phải thận trọng khi bắt đầu điều trị bệnh nhân bị suy tim. Sự đánh giá các bệnh nhân bị suy tim phải luôn luôn bao gồm việc lượng giá chức năng thận.

Sự dùng Valsartan ở các bệnh nhân bị suy tim thường đưa đến sự giảm huyết áp, nhưng không được tiếp tục điều trị vì hạ huyết áp triệu chứng theo sau.

Cảnh giác đặc biệt về các tá dược của thuốc Valsarfast

Valsarfast chứa lactose. Các bệnh nhân bị các vấn đề di truyền tuy hiếm, về sự không chấp nhận galactose, sự giảm sút Lapp lactase hoặc sự hấp thu xấu glucose-galactose, không được dùng thuốc này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có những nghiên cứu về các tác dụng trên khả năng lái xe của thuốc. Khi lái xe hoặc vận hành máy móc phức tạp, có xảy ra thỉnh thoảng chóng mặt và mệt nhọc.

Thời kỳ mang thai 

Thai nghén:

Sử dụng các chất ức chế thụ thể angiotensin II (AIIRA) không được khuyến khích dùng trong quý đầu của thời kỳ thai nghén. Sự sử dụng các tác nhân AI IRA phải chống chỉ định trong quý 2 và quý 3 thời kỳ thai nghén. Chứng cứ dịch tể học thuộc các nguy cơ của sự sinh quái thai, sau khi tiếp xúc với các ức chế ACE trong quý đầu thời kỳ thai nghén đã chưa có kết luận dứt khoát, dù vậy, một sự gia tăng nhỏ trong nguy cơ này đã không thể loại bỏ. Đồng thời cũng đã không có các số liệu dịch tễ học được kiểm tra về các nguy cơ với AIIKA, các nguy cơ tương tự có thể hiện diện với nhóm thuốc này.

Ngoại trừ khi sự trị liệu AIIRA tiếp tục được cứu xét là cần thiết, các bệnh nhân dự tính có thai phải được đổi sang các cách điều trị chống cao huyết áp xen kẽ, cách điều trị này có một bản an toàn đã được thiết lập để dùng trong trường hợp thai nghén. Khi thai nghén đã được xác định, điều trị với AIIRA phải được ngừng ngay, và nếu thuận tiện, phải bắt đầu điều trị xen kẽ.

Liệu pháp AIIRA được dùng trong quý 2 và quý 3 thai kỳ đã gây nên độc thai người (giảm chức năng thận, ít nước ối, tạo xương sọ chậm) và độc sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali huyết). Nếu dùng AIIRA liệu pháp từ quý 2 thai kỳ, phải thực hiện kiểm tra bằng siêu âm chức năng thận và xương sọ.

Các trẻ sơ sinh nào có mẹ dùng AIIRA phải được quan sát theo dõi cận kề về sự hạ huyết áp.

Thời kỳ cho con bú

Không có thông tin về sự sử dụng Valsartan trong thời kỳ nuôi con bú, thuốc này không được khuyến cáo dùng và các sự điều trị xen kẽ với các lợi ích an toàn hơn đã được thiết lập trong thời kỳ cho con bú nên được sử dụng, đặc biệt trong khi nuôi các bé sơ sinh hoặc sinh thiếu tháng.

Tương tác thuốc

Những sự dùng thuốc đồng thời không được chỉ định

Lithium: Các sự gia tăng phục hồi được của các nồng độ huyết thanh lithium và độc tính đã được báo cáo xảy ra trong khi dùng cùng lúc các tác nhân ức chế ACE. Do thiếu các kinh nghiệm về sự sử dụng đồng thời Valsartan và lithium, sự kết hợp này không được khuyên dùng. Nếu sự kết hợp tỏ ra cần thiết, phải kiểm tra theo dõi cẩn thận các mức độ lithium huyết thanh.

Chất lợi tiểu giữu Kali, chất bổ sung Kali, các chất muối thay thế chứa Kali và những chất khác có thể tăng mức độ kali: Nếu cần phải kết hợp một sản phẩm có ảnh hưởng các mức độ kali với Valsartan, phải dõi nồng độ kali trong huyết tương.

Các thận trọng phải có khi sử dụng đồng thời

Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), bao gồm các ức chế chọn lọc COX-2, acetylsalicylic acid > 3g/ngày, và các NSAID không chọn lọc: Khi các chất đối kháng angiotensin II được chỉ định đồng thời với NSAID, sự giảm tác dụng kháng cao huyết áp có thể xảy ra. Hơn nữa sử dụng đồng thời các đối kháng angiotensin II với NSAID có thể đưa đến trường hợp tăng nguy cơ của một sự sút kém chức năng thận và một sự gia tăng kali huyết thanh. Do đó việc kiểm tra theo dõi chức năng thận vào lúc bắt đầu điều trị và sự thuỷ hoá thích nghi của bệnh nhân cần được khuyến cáo.

Bảo Quản

Bảo quản khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Tử vong do bệnh tim / Tim ngừng đập
  • Bệnh thận đái tháo đường
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
  • Nhập viện
  • Tăng huyết áp nhẹ
  • Tăng huyết áp vừa phải
  • Tăng huyết áp ở trẻ em
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu giảm (NYHA II)
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu giảm (NYHA III)
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu giảm (NYHA Class IV)
  • Nhập viện do suy tim
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu thất trái có triệu chứng EF<35%
  • Tỷ lệ tử vong
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ