Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Mepro
(00029288)
Đã copy nội dung

Valcickeck H 80/12.5 Mepro 2X10

(00029288)
Đã copy nội dung
Mepro
(00029288)
Đã copy nội dung

Valcickeck H 80/12.5 Mepro 2X10

(00029288)
Đã copy nội dung
Thành phần: Valsartan, Hydrochlorothiazide
Danh mục: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN - 20011 - 16
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Mepro Pharmaceuticals Pvt. Ltd.
Nước sản xuất: India
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Valcickeck H 80/12.5 Mepro 2X10 Là Gì?

Valcickeck H là một sản phẩm của Công ty Mepro Pharmaceuticals Pvt. Ltd - Unit II, thành phần chính bao gồm: Valsartan và hydroclorothiazid. Thuốc được dùng để điều trị bệnh cao huyết áp ở bệnh nhân có huyết áp không kiểm soát đúng mức khi điều trị bằng phương pháp đơn trị liệu.

Valcickeck H được bào chế dạng viên nén bao phim và đóng gói theo quy cách: Hộp 02 vỉ x 10 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Valsartan

80mg

Hydrochlorothiazide

12,5mg

Công Dụng Của Valcickeck H 80/12.5 Mepro 2X10

Chỉ định

Điều trị cao huyết áp ở bệnh nhân huyết áp không kiểm soát đúng mức khi điều trị bằng phương pháp đơn trị liệu. Loại thuốc phối hợp này được dùng trong liệu pháp điều trị tuyến hai. 

Dược lực học

Hormon hoạt động của hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS) là angiotensin II, được tạo thành từ angiotensin I nhờ xúc tác của men chuyển angiotensin (ACE). Angiotensin II gắn với các thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào của nhiều loại mô khác nhau. Nó có nhiều tác dụng sinh lý, bao gồm cả tác dụng trực tiếp và gián tiếp lên sự điều hoà huyết áp. Vì là tác nhân co mạch mạnh, angiotensin II có ảnh hưởng trực tiếp lên huyết áp. Thêm vào đó nó còn gây ứ natri và kích thích bài tiết aldosteron. 

Valsartan là một thuốc đối kháng receptor angiotensin II đặc hiệu và có hoạt tính dùng đường uống. Nó tác động chọn lọc trên thụ thể AT1 mà thụ thể này kiểm soát hoạt động của angiotensin II. Nồng độ Ang II tăng lên trong huyết tương sau khi dùng thuốc chẹn thụ thể AT1 với valsartan có thể gây kích thích các thụ thể AT2 không bị khoá và điều này làm cân bằng hiệu quả của thụ thể AT1.

Valsartan không có bất cứ hoạt động chủ vận nào đối với thụ thể AT1 nhưng có ái lực với thụ thể AT1 mạnh gấp 20.000 lần so với thụ thể AT2. Valsartan không ức chế men chuyển ACE, tên là kininase II, nó chuyển Ang I thành Ang II và thoái hoá bradykinin. Những tác dụng phụ liên quan đến bradykinin không xảy ra. Valsartan không gắn kết cũng như không chẹn các thụ thể hormon khác hay kênh ion được biết là rất quan trọng đối với điều hoà hệ tim mạch.

Valsartan điều trị bệnh nhân cao huyết áp làm hạ huyết áp mà không ảnh hưởng tới nhịp tim. Trên hầu hết các bệnh nhân, sau khi dùng một liều duy nhất, tác dụng chống tăng huyết áp đạt được trong vòng 2 giờ hạ huyết áp tối đa đạt được trong vòng 4 - 6 giờ. Tác dụng chống tăng huyết áp duy trì trong hơn 24 giờ kể từ khi dùng thuốc. Trong quá trình dùng liều nhắc lại, mức độ giảm huyết áp tối đa ở bất cứ liều nào đạt được trong vòng 2 - 4 tuần và được duy trì trong suốt quá trình điều trị dài hạn. Nếu phối hợp với hydrochlorothiazid thì có thể đạt được mức hạ huyết áp thêm đáng kể. 

Hoạt động chủ yếu của thuốc lợi tiểu thiazid xảy ra trên ống lượn xa của thận. Trên vỏ thận nó gắn kết với một receptor có ái lực cao để phát huy tác dụng lợi tiểu và nó ức chế vận chuyển Nacl ống lượn xa. Tác dụng của các thiazid là thông qua ức chế chất đồng vận Na+Cl- có lẽ do tranh chấp vị trí của CI- do đó ảnh hưởng tới cơ chế tái hấp thu chất điện giải: Trực tiếp là làm tăng bài tiết Na và CI với khối lượng tương đương, gián tiếp tăng hoạt động lợi tiểu dẫn đến giảm thể tích huyết tương, kết quả tăng cường hoạt động của renin, tăng cường bài tiết aldosteron, tăng lượng kali bài tiết qua nước tiểu và giảm nồng độ kali trong huyết thanh.

Mối liên hệ giữa renin-aldosteron trung gian qua angiotensin II, do đó việc dùng phối hợp với thuốc đối kháng với receptor angiotensin II làm phục hồi lượng kali bị mất do thuốc lợi tiểu này.

Dược động học

Valsartan

Valsartan sau khi uống hấp thu nhanh chóng, mặc dù khả năng hấp thu rất khác nhau. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của valsartan là 23%. Valsartan có dược động học phân huỷ theo hàm số mũ đa bội (t1/2α < 1 tiếng, t1/2ß vào khoảng 9 tiếng). 

Dược động học của valsartan là một đường tuyến tính tương ứng với các liều đã thử. Không có sự thay đổi động học của valsartan ở những liều nhắc lại và tích luỹ rất ít khi một liều duy nhất hàng ngày. Nồng độ thuốc trong huyết tương tương tự ở nam và nữ. Valsartan gắn kết mạnh với protein huyết thanh (94 - 97%), chủ yếu là albumin huyết thanh. Số lượng phân bố bền vững thấp (vào khoảng 17l). Hệ số thanh thải trong huyết tương là tương đối chậm (vào khoảng 2l/giờ) khi so sánh với lưu lượng máu ở gan (vào khoảng 30l/giờ). Vào khoảng 70% lượng valsartan được hấp thu bài tiết qua phân và 30% bài tiết qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng không đổi. 

Khi valsartan uống trong bữa ăn, AUC giảm 48% mặc dù nồng độ trong huyết tương sau 8 giờ uống thuốc ở nhóm nhịn ăn và nhóm đã ăn là như nhau. Tuy nhiên, việc giảm AUC không kèm theo giảm tác dụng dụng điều trị có ý nghĩa về mặt lâm sàng. 

Hydroclorothiazid

Hấp thu hydroclorothiazid rất nhanh sau khi uống (tmax khoảng 2 giờ), với đặc tính hấp thu tương đương giữa thuốc viên nén với dạng dịch treo. Động học phân phối và thải trừ được mô tả bằng một hàm số phân huỷ luỹ thừa hai, với thời gian bán huỷ là 6 - 15 giờ. AUC trung bình tăng tuyến tính theo tỷ lệ liều dùng trong điều trị. Không có thay đổi động học hydroclorothiazid trên những liều nhắc lại, và tích luỹ không đáng kể khi dùng ngày một lần. 

Sinh khả dụng tuyệt đối của hydroclorothiazid là 60 - 80% sau khi uống, vào khoảng > 95% thuốc hấp thu được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng hợp chất không đổi và 4% bài tiết dưới dạng dịch thuỷ phân, 2-amino-4-chloro-m-benzenedisulfonamide. 

Tác dụng toàn thân có thể tăng hoặc giảm khi dùng hydroclorothiazid cùng với thức ăn đã được báo cáo khi so với tình trạng nhịn ăn. Nhưng những tác dụng đó ít giá trị và không có ý nghĩa trong lâm sàng. 

Valsartan/Hydroclorothiazid

Tác dụng toàn thân của hydroclorothiazid giảm xuống 30% khi dùng phối hợp với valsartan. Động học của valsartan không bị ảnh hưởng khi dùng phối hợp với hydroclorothiazid. Nhưng sự tương tác này không ảnh hưởng tới sự phối hợp thuốc giữa valsartan và hydroclorothiazid, bởi vì trong các nghiên cứu đối chứng trên lâm sàng cho thấy khi dùng phối hợp như trên thì tác dụng chống tăng huyết áp mạnh hơn hẳn so với dùng đơn lẻ từng thuốc hoặc so với giả dược.

Liều Dùng Của Valcickeck H 80/12.5 Mepro 2X10

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Liều khuyến cáo điều trị: 1 viên/ ngày. 

Để đạt được hiệu quả lâm sàng có thể dùng 80mg valsartan và 12,5mg hydroclorothiazid hoặc 160mg valsartan và 12,5mg hydroclorothiazid. Trong trường hợp cần thiết có thể dùng tới 160mg valsartan và 25mg hydroclorothiazid. Hiệu quả chống cao huyết áp tối đa đạt được trong vòng từ 2 - 4 tuần điều trị. 

Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa (hệ số thanh thải creatinine > 30ml/phút). 

Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa do nguyên nhân ngoài mật không kèm ứ mật.

Tính an toàn và hiệu quả của Valcickeck H chưa được xác định trên trẻ em. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Mặc dù chưa có kinh nghiệm về việc sử dụng Valcickeck H quá liều, triệu chứng chính có thể xảy ra là hạ huyết áp rõ rệt. Nếu mới uống, có thể gây nôn. Ngoài ra biện pháp xử lý thường dùng là truyền tĩnh mạch nước muối sinh lý. 

Valsartan không thể bị loại bỏ bằng lọc máu bởi vì nó gắn kết mạnh với huyết tương, trong khi hydroclorothiazid có thể loại bỏ được bằng thẩm tách.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Valcickeck H 80/12.5 Mepro 2X10

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Toàn thân: Mề đay và các dạng ban khác.

    • Tiêu hoá: Buồn nôn và nôn nhẹ.

    • Tim mạch: Hạ huyết áp theo tư thế, các tác dụng phụ này có thể bị rượu, thuốc gây mê hoặc thuốc an thần làm nặng thêm.

    • Thần kinh: Bất lực, kém ăn.

    Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1000

    • Da và mô dưới da: Nhạy cảm với ánh sáng.

    • Tiêu hoá: Khó chịu ở bụng, táo bón, tiêu chảy và đầy bụng.

    • Gan mật: Ứ mật trong gan hoặc vàng da.

    • Tim mạch: Loạn nhịp tim.

    • Thần kinh: Đau đầu, váng vất hoặc hoa mắt, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, di cảm.

    • Mắt: Rối loạn thị giác.

    • Máu: Giảm tiểu cầu, đôi khi có ban xuất huyết.

    Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000

    • Phản ứng dị ứng: Viêm mạch hoại tử và viêm hoại tử biểu bì nhiễm độc, các phản ứng da giống như lupus ban đỏ, tái kích hoạt lupus ban đỏ da, các phản ứng quá mẫn.

    • Gan mật tuỵ: Viêm tụy.

    • Máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, suy tuỷ xương, thiếu máu tan huyết.

    • Hô hấp: Suy hô hấp bao gồm viêm phổi và phù phổi.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Valcickeck H 80/12.5 Mepro 2X10

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần của thuốc. 

  • Phụ nữ có thai. 

  • Suy gan nặng, xơ gan mật và ứ mật. 

  • Vô niệu, suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinine < 30ml/phút). 

  • Hạ kali huyết, hạ natri huyết, tăng calci huyết kéo dài và triệu chứng tăng acid uric huyết.

Thận trọng khi sử dụng

Những thay đối chất điện giải trong huyết thanh

Phải cẩn thận khi dùng thuốc kết hợp với chất bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, muối thay thế có chứa kali, hoặc các thuốc làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh (heparin...). Hạ kali huyết được báo cáo trong trường hợp dùng thuốc lợi tiểu thiazid. Khuyến cáo nên kiểm tra thường xuyên nồng độ kali trong huyết thanh. Điều trị thuốc lợi tiểu thiazid có liên quan tới hạ natri và clo huyết. Thiazid làm tăng bài tiết magie qua nước tiểu và có thể dẫn tới hạ magie huyết. 

Bệnh nhân mất muối hoặc mất thể tích

Những trường hợp mất muối hoặc mắt thể tích nặng do dùng liều cao thuốc lợi tiểu, triệu chứng hạ huyết áp có thể gặp ở một ca đặc biệt sau khi bắt đầu điều trị valsartan/hydroclorothiazid. Phải bù đủ muối và dịch trước khi tiến hành điều trị bằng valsartan/hydroclorothiazid. 

Nếu hạ huyết áp xảy ra, phải đặt bệnh nhân nằm ngửa, trong trường hợp cần thiết phải truyền nước muối sinh lý. Tiếp tục điều trị khi huyết áp ổn định. 

Hẹp động mạch thận

Bệnh nhân hẹp động mạch thận một hoặc hai bên hoặc hẹp trên bệnh nhân chỉ có một thận, tính an toàn về sử dụng Valcickeck-H chưa được xác định. 

Suy thận

Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận (hệ số thanh thải creatinine > 30ml/phút). 

Suy gan

Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa do nguyên nhân ngoài mật không kèm ứ mật. Tuy nhiên, Valcickeck H phải được dùng cần thận. Bệnh lý về gan không làm thay đổi đáng kể dược động học của hydroclorothiazid. 

Lupus ban đỏ hệ thống

Đã có những báo cáo về thuốc lợi tiểu thiazid làm nặng hoặc kích hoạt bệnh lupus ban đỏ hệ thống. 

Những rối loạn chuyển hoá khác 

Thuốc lợi tiểu thiazid có thể làm thay đổi khả năng dung nạp của đường glucose và làm tăng nồng độ của cholesterol, triglycerides và acid uric trong huyết thanh. 

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Giống như các thuốc chống tăng huyết áp khác, phải cần thận khi lái xe hay vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Do cơ chế hoạt động các chất đối kháng angiotensin II, nguy cơ ảnh hưởng tới thai nhi không thể bị loại trừ. Dùng thuốc ức chế men chuyển (ACE) cho phụ nữ có thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối được báo cáo gây tổn thương hoặc chết đối với thai nhi đang phát triển trong tử cung.

Thuốc lợi tiểu thiazid liên quan tới giảm tiểu cầu ở thai nhi còn nằm trong tử cung và trẻ sơ sinh và cũng có thể liên quan tới những tác dụng phụ khác đã xảy ra trên người lớn. Do vậy, như bất cứ thuốc nào có tác động trực tiếp trên hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS), Valcickeck H không được dùng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú. Nếu phát hiện có thai trong thời kỳ điều trị nên ngừng điều trị Valcickeck H ngay khi có thể. 

Thời kỳ cho con bú

Người ta không biết liệu valsartan có bài tiết qua sữa mẹ. Hydroclorothiazid được vận chuyển qua rau thai và được bài tiết qua sữa mẹ. Do đó không nên dùng Valcickeck H cho phụ nữ cho con bú. 

Tương tác thuốc

Hiệu quả chống cao huyết áp tăng lên khi phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Dùng thuốc kết hợp với chất bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, muối thay thế có chứa kali hoặc các thuốc làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh (heparin...) phải kiểm tra thường nồng độ kali trong huyết thanh bệnh nhân. 

Nồng độ thuốc an thần trong huyết thanh tăng có hồi phục và độc tính đã được báo cáo khi dùng phối hợp với thuốc ức chế men chuyển (ACE) và thiazid. Chưa có kinh nghiệm trong việc điều trị phối hợp valsartan với thuốc an thần. Vì vậy phải đo nồng độ thuốc an thần trong huyết thanh khi dùng phối hợp. 

Khi dùng đơn trị liệu bằng valsartan không thấy có tương tác lâm sàng đáng kể xảy ra với các thuốc sau: Cimetidine, warfarin, furosemide, digoxin, atenolol, indomethacin, hydroclorothiazid, amlodipine, glibenclamide. 

Những tương tác thuốc có nguy cơ xảy ra dưới đây có thể do thành phần thiazid

Thiazid làm tăng hoạt động của dẫn chất curare. 

Dùng kết hợp với các thuốc kháng viêm không steroid (ví dụ như dẫn chất của acid salicylic, indomethacin) có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu và chống cao huyết áp của thiazid. Giảm lưu lượng máu có thể dẫn tới tình trạng suy thận cấp. Tác dụng gây giảm kali huyết của thuốc lợi tiểu có thể tăng lên do dùng thuốc lợi tiểu làm bài tiết kali, corticosteroid, ACTH, amphotericin, carbenoxolone, penicillin G và dẫn chất của acid salicylic. 

Tác dụng phụ của thiazid có thể là hạ kali hoặc magie huyết, bắt đầu tiến hành điều trị bằng digitalis có thể gây loạn nhịp tim. 

Cần điều chỉnh liều thuốc insulin và thuốc chống đái tháo đường dạng uống. 

Dùng phối hợp thuốc lợi tiểu thiazid có thể làm tăng mẫn cảm với allopurinol, có thể làm tăng tác dụng phụ khi kết hợp với amantadine, có thể gây tăng đường huyết khi phối hợp với diazoxide, làm giảm bài tiết qua thận đối với những thuốc gây độc tế bào (ví dụ như eyelophosamide, methotrexate) và có nguy cơ gây ức chế tuỷ xương của bệnh nhân. 

Khả dụng sinh học của thuốc lợi tiểu thiazid có thể tăng tác dụng lên do các thuốc kháng cholinenergic (ví dụ như atropine, biperiden), làm giảm nhu động ruột và co bóp dạ dày khi đói một cách rõ rệt. 

Đã có những báo cáo về thiếu máu tan huyết xảy ra khi dùng phối hợp hydroclorothiazid và methyldopa. 

Hấp thu thuốc lợi tiểu thiazid giảm xuống khi phối hợp cholestyramine. Khi dùng thuốc lợi tiểu thiazid phối hợp với vitamin D hoặc muối calcium có nguy cơ làm tăng nồng độ calci trong huyết thanh. Khi phối hợp với cyclosporine có thể gây tăng uric huyết và biến chứng kiểu gout.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Valcickeck H.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ