Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Vacopharm
(00014990)
Đã copy nội dung

Vaco Loratadine 10Mg 50X20

(00014990)
Đã copy nội dung
Vacopharm
(00014990)
Đã copy nội dung

Vaco Loratadine 10Mg 50X20

(00014990)
Đã copy nội dung
Thành phần: Loratadine
Quy cách: Hộp 50 vỉ x 20 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-23115-15
Độ tuổi: Trên 6 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Vaco Loratadine 10Mg Là Gì?

Vaco Loratadine 10Mg 50X20 là sản phẩm thuốc của Công ty cổ phần dược Vacopharm với thành phần hoạt chất là Loratadine. Thuốc được chỉ định để điều trị viêm mũi dị ứng gồm các triệu chứng hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, ngứa và chảy nước mắt, làm giảm triệu chứng của bệnh nổi mày đay mạn tính.

Thành Phần Của Vaco Loratadine 10Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Loratadine

10mg

Công Dụng Của Vaco Loratadine 10Mg

Chỉ định

Thuốc Vaco Loratadine 10Mg 50X20  được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Chỉ định để điều trị viêm mũi dị ứng gồm các triệu chứng hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, ngứa và chảy nước mắt, làm giảm triệu chứng của bệnh nổi mày đay mạn tính.

Dược lực học

Loratadin là thuốc kháng histamin, cấu trúc 3 vòng có tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương. Loratadin thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể H1 thế hệ thứ hai (ít an thần). Loratadin có tác dụng làm nhẹ bớt triệu chứng của viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng do giải phóng histamin. Loratadin còn có tác dụng chống ngứa và nổi mày đay liên quan đến histamin. Tuy nhiên, Loratadin không có tác dụng bảo vệ hoặc trợ giúp lâm sàng đối với trường hợp giải phóng histamin nặng như choáng phản vệ. Loratadin có tác dụng và mạnh hơn astemizol, có tác dụng như azatadin, cetirizin, clorpheniramin, clemastin, terfenadin va mequitazin. Loratadin có tần suất tác dụng phụ thấp, đặc biệt đối với thần kinh trung ương. 

Dược động học

Loratadin hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình của Loratadin và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó (descarboethoxyloratadin) tương ứng là 1,5 và 3.7 giờ.

97% Loratadin liên kết với protein huyết tương. Nửa đời của Loratadin là 17 giờ và của descarboethoxyloratadin là 19 giờ. Nửa đời của thuốc biến đổi nhiều giữa các cá thể, không bị ảnh hưởng bởi urê máu tăng lên ở người cao tuổi và người xơ gan.

Độ thanh thải của thuốc là 57-142 ml/phut/kg và không bị ảnh hưởng bởi urê máu nhưng giảm ở người bệnh xơ gan. Thể tích phân bố của thuốc là 80-120 lít/kg.

Loratadin chuyển hóa nhiều khi qua gan lần đầu bởi hệ enzym microsom cytochrom P450. Loratadin chủ yếu chuyển hóa thành descarboethoxyloratadin, là chất chuyển hóa có tác dụng dược lý.

Khoảng 80% tổng liều của Loratadin bài tiết ra nước tiểu và phân ngang nhau, dưới dạng chất chuyển hóa trong vòng 10 ngày. 

Sau khi uống Loratadin, tác dụng kháng histamin của thuốc xuất hiện trong vòng 1-4 giờ, đạt tối đa sau 8-12 giờ và kéo dài hơn 24 giờ. Nồng độ của Loratadin và descarboethoxyloratadin đạt trạng thái ổn định ở phần lớn người bệnh vào khoảng ngày thứ năm dùng thuốc.

Liều Dùng Của Vaco Loratadine 10Mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, uống với 1 cốc nước.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống duy nhất mỗi ngày 1 viên. 

Người bị suy gan và suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút): liều ban đầu là 1 viên/lần, cứ 2 ngày một lần. 

Tuân theo sự chỉ dẫn của Thầy thuốc.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng quá liều

Ở người lớn: buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu. 

Ở trẻ em: có biểu hiện ngoại tháp và đánh trống ngực khi uống quá liều (vượt 10mg).

Điều trị:

Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Gây nôn bằng siro ipeca để tháo sạch dạ dày ngay. Dùng than hoạt sau khi gây nôn có thể giúp ích để ngăn ngừa hấp thu Loratadin. Nếu gây nôn không hiệu quả, có thể tiến hành rửa dạ dày với dung dịch natri clorid 0,9% và đặt ống nội khí quản để phòng ngừa hít phải dịch dạ dày. Loratadin không bị loại bằng thẩm tách máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Vaco Loratadine 10Mg

    Khi sử dụng thuốc Vaco Loratadine 10Mg 50X20, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100:

    • Khác: đau đầu, khô miệng.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

    • Tai - Mũi - Họng - Đầu - Mặt - Cổ: khô mũi và hắt hơi, viêm kết mạc.

    • Thần kinh: đau đầu.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

    • Tim mạch: tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực.

    • Tâm - Thần kinh: trầm cảm.

    • Tiêu hoá - Gan mật: buồn nôn, chức năng gan bất thường.

    • Dị ứng - miễn dịch: ngoại ban, nổi mày đay và choáng phản vệ.

    • Khác: kinh nguyệt không đều.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Vaco Loratadine 10Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Vaco Loratadine 10Mg 50X20 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần của thuốc. 

  • Người lái xe hay vận hành máy móc, trẻ em dưới 12 tuổi.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân suy gan. 

Khi dùng loratadin, có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, và tăng nguy cơ sâu răng. Do đó cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng loratadin. 

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có tác dụng an thần, không sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Thận trọng khi sử dụng, cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú

Thận trọng khi sử dụng, cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ.

Tương tác thuốc

Điều trị đồng thời Loratadin và Cimetidine dẫn đến tăng nồng độ Loratadin trong huyết tương 60% do Cimetidine ức chế chuyển hóa của Loratadin. 

Điều trị đồng thời Loratadin và Ketoconazol dẫn tới tăng nồng độ Loratadin trong huyết tương gấp 3 lần, do ức chế CYP3A4. 

Điều trị đồng thời Loratadin và Erythromycin dẫn đến tăng nồng độ Loratadin trong huyết tương. AUC (diện tích đường cong của nồng độ theo thời gian) của Loratadin tăng trung bình 40% và AUC của descarboethoxyloratadine tăng trung bình 46%% so với điều trị Loratadin đơn độc.

Bảo Quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC