Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Ampharco
(00013974)
Đã copy nội dung

Usatenvir 300 3X10 Ampharco U.s.a

(00013974)
Đã copy nội dung
Ampharco
(00013974)
Đã copy nội dung

Usatenvir 300 3X10 Ampharco U.s.a

(00013974)
Đã copy nội dung
Thành phần: Tenofovir disoproxil
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng:
Số đăng ký: QLÐB-484-15
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Ampharco
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Usatenvir 300 3X10 Là Gì?

Usatenvir 300 là một sản phẩm của Công ty cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A, thành phần chính là tenofovir disoproxil fumarat. Thuốc được dùng để điều trị nhiễm HIV type 1 và viêm gan siêu vi B, phòng ngừa nhiễm HIV sau khi tiếp xúc.

Usatenvir 300 được bào chế dạng viên nén bao phim và đóng gói theo quy cách: Hộp 03 vỉ x 10 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Tenofovir disoproxil

300mg

Công Dụng Của Usatenvir 300 3X10

Chỉ định

Thuốc Usatenvir 300 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị nhiễm HIV-type 1 (HIV-1) ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên. 
  • Kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong phòng ngừa nhiễm HIV sau khi tiếp xúc với bệnh (do nghề nghiệp hay không do nghề nghiệp) ở những cá thể có nguy cơ lây nhiễm virus. 
  • Điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên. 

Dược lực học

Nhóm dược lý: Chất kháng virus đường toàn thân, ức chế enzyme sao chép ngược nucleosid và nucleotid.

Mã ATC: J05AF07.

Tenofovir disoproxil fumarat có cấu trúc một nucleotid phosphonat diester vòng xoắn tương tự adenosin monophosphat. 

Tenofovir disoproxil fumarat trải qua sự thuỷ phân diester ban đầu chuyển thành tenofovir và tiếp theo là quá trình phosphoryl hóa nhờ các men trong tế bào tạo thành tenofovir diphosphat. 

Tenofovir diphosphat ức chế hoạt tính của men sao chép ngược HIV-1 và men sao chép ngược của virus gây viêm gan B (HBV) bằng cách cạnh tranh với chất nền tự nhiên deoxyadenosin-5' triphosphat và, sau khi gắn kết vào DNA, kết thúc chuỗi DNA. 

Tenofovir diphosphat là chất ức chế yếu men α và β-DNA polymerase của động vật có vú và men γ-DNA polymerase trong ty thể. 

Dược động học

Nồng độ đỉnh (Cmax) của tenofovir khoảng 0,3 mcg/mL và diện tích dưới đường cong (AUC) xấp xỉ 2,29 mcg.h/mL. Thời gian đạt nồng độ đỉnh (Tmax) khoảng 1 giờ, và sinh khả dụng thuốc khoảng 25%. Sinh khả dụng tăng khi dùng với bữa ăn giàu chất béo, AUC tăng 40%, Cmax tăng 14%. 

Thể tích phân bố của tenofovir khoảng 1,3 L/kg. Sự gắn kết với protein huyết tương thấp hơn 0,7% và với protein huyết thanh khoảng 7,2%. 

Tenofovir không chuyển hóa qua CYP450. 

Tenofovir thải trừ bằng cách lọc qua cầu thận và bài tiết chủ động qua ống thận. Khoảng 70% đến 80% thuốc được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải của tenofovir khoảng 17 giờ.

Liều Dùng Của Usatenvir 300 3X10

Cách dùng

Uống Usatenvir 300 với một ly nước đầy. 

Liều dùng

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên (≥ 35 kg) 

Điều trị HIV-1 hay viêm gan siêu vi B mạn tính

Uống 1 viên Usatenvir 300/ngày, không liên quan đến thức ăn. Trong điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính, thời gian điều trị tối ưu chưa được biết rõ. 

Độ an toàn và hiệu quả đối với bệnh nhi viêm gan siêu vi B mạn tính cân nặng dưới 35 kg chưa được xác minh. 

Dự phòng nhiễm HIV sau tiếp xúc do nguyên nhân nghề nghiệp hay không

1 viên/ngày kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác. 

Dự phòng nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi tiếp xúc (tốt nhất là trong vòng vài giờ hơn là vài ngày) và tiếp tục trong 4 tuần tiếp theo, nếu dung nạp. 

Trẻ em từ 2 tuổi đến dưới 12 tuổi 

Điều trị HIV-1 cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên

Liều uống khuyến cáo của Usatenvir 300 là 8 mg/kg (đến tối đa 300 mg) x 1 lần/ngày, không liên quan đến thức ăn. Nên theo dõi cân nặng định kỳ và điều chỉnh liều Usatenvir 300 cho phù hợp. 

Liều dùng viên Usatenvir 300 cho bệnh nhi ≥ 2 tuổi và cân nặng ≥ 17 kg

Trọng lượng cơ thể (kg)

Liều dùng 1 lần/ngày

17 đến < 22

150 mg

22 đến < 28

200 mg

28 đến < 35

250 mg

> 35

300 mg

Độ an toàn và hiệu quả của tenofovir disoproxil fumarat đối với bệnh nhi bị viêm gan siêu vi B mạn tính nhỏ hơn 12 tuổi chưa được xác minh. 

Bệnh nhân suy thận

Nên điều chỉnh khoảng cách liều dùng Usatenvir 300 ở bệnh nhân suy thận dựa trên độ thanh thải creatinin (CC) của bệnh nhân: 

  • CC > 50 ml/phút: Dùng liều thông thường 1 lần/ngày. 
  • CC = 30 - 49 ml/phút: Dùng cách nhau mỗi 48 giờ. 
  • CC = 10 - 29 ml/phút: Dùng cách nhau mỗi 72 - 96 giờ. 

Bệnh nhân thẩm phân máu

Dùng mỗi liều cách nhau 7 ngày hoặc sau khi thẩm phân 12 giờ. 

Do tính an toàn và hiệu quả của những liều dùng trên chưa được đánh giá lâm sàng trên những bệnh nhân suy thận vừa hay nặng, đáp ứng lâm sàng của trị liệu và chức năng thận nên theo dõi chặt chẽ. 

Không cần chỉnh liều Usatenvir 300 đối với bệnh nhân suy thận nhẹ (CC = 50 - 80 mL/phút). Nên thường xuyên theo dõi độ thanh thải creatinin và phospho trong huyết thanh ở bệnh nhân suy thận nhẹ. 

Hiện không có liều khuyến cáo cho bệnh nhân không thẩm phân máu có độ thanh thải creatinin < 10 mL/phút. 

Bệnh nhân suy gan 

Không cần thiết phải điều chỉnh liều Usatenvir 300 đối với bệnh nhân suy giảm chức năng gan. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Có rất ít dữ liệu lâm sàng khi dùng liều cao hơn liều điều trị tenofovir disoproxil fumarat 300 mg.

Nếu xảy ra quá liều, bệnh nhân cần được theo dõi dấu hiệu ngộ độc, cần thiết nên sử dụng các biện pháp nâng đỡ cơ bản. Tenofovir được loại trừ hiệu quá bằng thẩm phân máu với hệ số tách khoảng 54%.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Usatenvir 300 3X10

    Khi sử dụng thuốc Usatenvir 300, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Không rõ tần suất

    • Thần kinh trung ương: Mất ngủ; chóng mặt; mệt mỏi; suy nhược. 

    • Ngoài da: Ngứa; nổi mẩn. 

    • Tai - mũi - họng: Viêm mũi hầu. 

    • Tiêu hóa: Đau bụng; buồn nôn; tiêu chảy; nôn ói; viêm tụy.

    • Niệu - sinh dục: Suy thận cấp, hoại tử ống thận cấp, hội chứng Fanconi, viêm thận mô kẽ, đái tháo nhạt do thận, đa niệu, tiểu đạm, bệnh ống thận gần, suy thận, giảm chức năng thận. 

    • Gan: Gan nhiễm mỡ, viêm gan, tăng men gan. 

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Usatenvir 300 3X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Usatenvir 300 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với tenofovir disoproxil fumarat hay bất kỳ thành phần nào của thuốc. 

Thận trọng khi sử dụng

Nhiễm acid lactic và gan to nhiễm mỡ nặng (kể cả trường hợp tử vong) đã được báo cáo khi dùng các chất tương tự nucleosid kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác. Cần theo dõi các triệu chứng nhiễm acid lactic trên bệnh nhân.

Đợt bùng phát nhiễm HBV nặng đã được báo cáo ở những bệnh nhân nhiễm HBV sau khi ngưng dùng thuốc điều trị viêm gan B, kể cả tenofovir. Nên theo dõi chặt chẽ chức năng gan trên lâm sàng và cận lâm sàng trong ít nhất vài tháng sau khi ngưng dùng tenofovir, và những bệnh nhân nhiễm đồng thời HIV và HBV. Nếu thích hợp, có thể dùng lại các thuốc điều trị viêm gan B. Kiểm tra HBV mạn tính trên những bệnh nhân nhiễm HIV trước khi điều trị thuốc kháng retrovirus. Kiểm tra HIV-1 trên những bệnh nhân nhiễm HBV trước khi điều trị.

Theo dõi chức năng thận và phospho trong huyết thanh bệnh nhân có nguy cơ hay có tiền sử rối loạn chức năng thận và bệnh nhân dùng các thuốc độc cho thận. 

Giảm mật độ khoáng của xương và gãy xương đã được ghi nhận. Đảm bảo lưu ý bổ sung canxi và vitamin D cho những bệnh nhân nhiễm HIV bị thiếu xương hay loãng xương. Theo dõi mật độ khoáng của xương trên những bệnh nhân nhiễm HIV có tiền sử gãy xương hay có nguy cơ loãng xương, mất xương.

Sự phân bố lại hay sự tích tụ mỡ trong cơ thể, bao gồm béo bụng, tích tụ mỡ sau cổ (gù trâu), tay chân gầy mất lớp mỡ, khuôn mặt gầy, phì đại tuyến vú, và diện mạo hội chứng Cushing, có thể xảy ra. 

Hội chứng viêm do phục hồi miễn dịch: Trong giai đoạn đầu điều trị, hệ miễn dịch của bệnh nhân có thể phát sinh đáp ứng viêm không đau hoặc bệnh lý nhiễm trùng cơ hội do ứ đọng. Các rối loạn tự miễn (ví dụ: bệnh Graves, viêm đa cơ, hội chứng Guillain-Barré) cũng đã được ghi nhận trong bệnh cảnh hội chứng viêm do phục hồi miễn dịch.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu cho thấy tác dung cia tenofovir anh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được thông báo về khả năng gây chóng mặt khi điều trị bằng tenofovir disoprox{l fumarat. 

Thời kỳ mang thai 

Chưa có đủ các nghiên cứu có đối chứng ở phụ nữ mang thai. 

Thời kỳ cho con bú

Phụ nữ nhiễm HIV-1 không nên cho con bú để tránh nguy cơ lây truyền HIV cho trẻ sau sinh. Tenofovir được bài tiết qua sữa mẹ. 

Tương tác thuốc

Các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm cho thấy tenofovir disoproxil và tenofovir đều không phải là chất nền của men CYP.

Abacavir:

Khi dùng chung, Cmax của abacavir tăng 12%. 

Atazanavir, indinavir, lopinavir/ritonavir, tacrolimus:

Có thể làm tăng nồng độ tenofovir trong huyết tương. Tenofovir có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương của atazanavir và indinavir. Phải dùng atazanavir kèm với ritonavir trên bệnh nhân điều trị với tenofovir. 

Didanosin:

Có thể tăng nồng độ didanosin, tăng nguy cơ tác dụng phụ. Giảm liều didanosin xuống 250 mg khi dùng chung với tenofovir ở người lớn cân nặng > 60 kg. Theo dõi sát tác dụng phụ của didanosin trên bệnh nhân. 

Các thuốc làm giảm chức năng thận hay cạnh tranh bài tiết chủ động ở ống thận (acyclovir, adefovir, cidofovir, ganciclovir, valacyclovir, valganciclovir):

Có thể tăng nồng độ tenofovir trong huyết thanh và/ hay tăng nồng độ của các thuốc thải qua thận khác. Tránh dùng chung với adefovir. 

Entecavir:

Tăng AUC của entecavir 13% khi dùng chung.

Lamivudin:

Giảm Cmax của lamivudin 24% nhưng AUC không thay đổi khi dùng chung.

Các chất gây độc thận (amphotericin B):

Nguy cơ độc thận có thể tăng, tránh dùng tenofovir cho những bệnh nhân đang dùng hay vừa mới dùng chất gây độc thận.

NSAIDs:

Có thể làm tăng dược lực và độc tính của tenofovir.

Lưu ý khi dùng chung

Saquinavir/Ritonavir:

Khi dùng chung làm tăng AUC của saquinavir 29% và Cmax 22%. Những thay đổi này không liên quan đến lâm sàng. 

Trong điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính, không nên kết hợp tenofovir với adefovir dipivoxil.

Bảo Quản

Ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm ướt.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Usatenvir 300.

Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC