Hotline: 1800 6928

(Miễn phí)

Usatenvir 300 3X10 Ampharco U.s.a

Usatenvir 300 3X10 Ampharco U.s.a
Usatenvir 300 3X10 Ampharco U.s.a
Tên thuốc gốc: Tenofovir
Thương hiệu: Ampharco
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00013974

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘USATENVIR 300 3x10 AMPHARCO U.S.A’ Là gì?

Usatenvir 300 dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị nhiễm HIV-tuýp 1 (HIV-1) ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên.
Usatenvir 300 dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong phòng ngừa nhiễm HIV sau khi đã tiếp xúc với bệnh (do nghề nghiệp hay không do nghề nghiệp) ở những cá thể có nguy cơ lây nhiễm virus.
Usatenvir 300 dùng trong điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.


Thành phần của ‘USATENVIR 300 3x10 AMPHARCO U.S.A’

  • Dược chất chính: Tenofovir disoproxil fumarat

  • Loại thuốc: Thuốc điều trị HIV

  • Dạng thuốc và hàm lượng: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim, 300mg


Công dụng của ‘USATENVIR 300 3x10 AMPHARCO U.S.A’

  • Usatenvir 300 dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị nhiễm HIV-tuýp 1 (HIV-1) ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên.
  • Usatenvir 300 dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong phòng ngừa nhiễm HIV sau khi đã tiếp xúc với bệnh (do nghề nghiệp hay không do nghề nghiệp) ở những cá thể có nguy cơ lây nhiễm virus.
  • Usatenvir 300 dùng trong điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

Liều dùng của ‘USATENVIR 300 3x10 AMPHARCO U.S.A’

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Uống Usatenvir 300 với một ly nước đầy.

Liều dùng
Liều khuyến cáo cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên (>= 35kg).

  • Điều trị HIV-1 hay viêm gan siêu vi B mạn tính: uống 1 viên Usatenvir 300/ngày, không liên quan đến thức ăn.
  • Trong điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính, thời gian điều trị tối ưu chưa được biết rõ. Độ an toàn và hiệu quả đối với bệnh nhi viên gan siêu vi B mạn tính cân nặng dưới 35kg chưa được xác minh
  • Dự phòng nhiễm HIV sau tiếp xúc do nguyên nhân nghề nghiệp hay không: 1 viên/ngày kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.
  • Dự phòng nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi tiếp xúc (tốt nhất là trong vòng vài giờ hơn là vài ngày) và tiếp tục trong 4 tuần tiếp theo, nếu dung nạp.

Liều khuyến cáo cho trẻ em từ 2 tuổi đến dưới 12 tuổi

  • Điều trị HIV-1 cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên, liều uống khuyến cáo của Usatenvir 300 là 8mg/kg (đến tối đa 300mg) một lần/ngày, không liên quan đến thức ăn. Nên theo dõi cân nặng định kỳ và điều chỉnh liều Usatenvir 300 cho phù hợp.
  • Khuyến cáo dùng viên Usatenvir 300 cho phù hợp cho:
    • Bệnh nhi >= 2 tuổi và cân nặng >=17kg.
    • 17 đến < 22 kg, liều dùng 150mg một lần/ngày
    •  22 đến < 28kg, liều dùng 200mg một lần/ngày.
    • 28 đến < 35 kg, liều dùng 250 mg một lần/ngày.
    • >= 35kgkg, liều dùng 300mg một lần/ngày.
    • Độ an toàn và hiệu quả của tenofovir disoproxil fumarat đối với bệnh nhi bị viêm gan siêu vi B mạn tính nhỏ hơn 12 tuổi chưa được xác minh.
    • Điều chỉnh liều đối với bệnh nhân người lớn, suy thận

Nên điều chỉnh khoảng cách liều dùng Usatenvir 300 viên 300mg ở bệnh nhân suy thận dựa trên độ thanh thải creatinin (CC) của bệnh nhân:

  • CC>= 50m/phút: dùng liều thông thường 1 lần/ngày.
  • CC 30-49 ml/phút: dùng cách nhau mỗi 48 giờ.
  • CC 1-=29ml/phút: dùng cách nhau mỗi 72 - 96 giờ.
  • Bệnh nhân thẩm phân máu: Dùng mỗi liều cách nhau 7 ngày hoặc sau khi thẩm phân 12 giờ. Do tính an toàn và hiệu quả của những liều dùng trên chưa được đánh giá lâm sàng trên những bệnh nhân suy thận vừa hay nặng, đáp ứng lâm sàng của trị liệu và chức năng thận nên theo dõi chặt chẽ.
  • Không cần chỉnh liều Usatenvir 300 đối với bệnh nhân suy thận nhẹ (CC 50-80 ml/phút). Nên thường xuyên theo dõi độ thanh thải creatinin dưới 10mL/phút.
  • Điều chỉnh liều đối với bệnh nhân người lớn, suy gan
  • Không cần thiết phải điều chỉnh liều Usatenvir 300 đối với bệnh nhân suy giảm chức năng gan.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp quá liều, gọi ngay cho bác sĩ, hoặc nếu bệnh nhân có dấu hiệu quá liều như suy hô hấp hãy gọi trung tâm cấp cứu 115

Làm gì khi quên liều?
Nếu bạn quên sử dụng một liều thuốc, bạn hãy bổ sung càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định


Tác dụng phụ của ‘USATENVIR 300 3x10 AMPHARCO U.S.A’

  • Thần kinh trung ương: mất ngủ, chóng mặt, mệt mỏi, suy nhược.
  • Ngoài da: Ngứa, nổi mẩn.
  • Mắt, tai-mũi-họng: viêm mũi hầu.
  • Tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, nôn ói, viêm tụy.
  • Niệu sinh dục: suy thận cấp, hoại tử ống, thận cấp, hội chứng Fanconi, viêm thận mô kẽ, đái tháo nhạt do thận, đa niệu, tiêu đạm, bệnh ống thận gần, suy thận, giảm chức năng thận.
  • Gan: gan nhiễm mỡ, viêm gan, tăng men gan.
  • Xét nghiệm: tăng ALT, tăng creatinin huyết thanh, tăng AST, tăng amylase huyết thanh, đường niệu, tăng creatinin kinase.
  • Dinh dưỡng - chuyển hóa: hạ kali huyết, giảm phosphat huyết, nhiễm acid lactic.
  • Cơ xương: đau lưng, yếu cơ, đau cơ, nhuyễn xương, tiêu cơ vân.
  • Hô hấp: khó thở.
  • Khác: sốt, phản ứng dị ứng, phù mạch

Lưu ý của ‘USATENVIR 300 3x10 AMPHARCO U.S.A’

Thận trọng khi sử dụng

  • Nhiễm acid lactic và gan to nhiễm mỡ nặng (kể cả những trường hợp tử vong) đã được báo cáo khi dùng các chất tương tự nucleosid kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác. Cần theo dõi các triệu chứng nhiễm acid lactic trên bệnh nhân.
  • Đợt bùng phát nhiễm HBV nặng đã được báo cáo ở những bệnh nhân nhiễm HBV sau khi ngưng dùng thuốc điều trị viêm gan B, kể cả tenofovir. Nên theo dõi chặt chẽ chức năng gan trên lâm sàng và cận lâm sàng trong ít nhất vài tháng sau khi ngưng dùng tenofovir, và những bệnh nhân nhiễm đồng thời HIV và HBV. Nếu thích hợp, có thể dùng lại các thuốc điều trị viêm gan B. Kiểm tra HBV mãn tính trên những bệnh nhân nhiễm HIV trước khi điều trị thuốc kháng retrovirus. Kiểm tra HIV-1 trên những bệnh nhân nhiễm HBV trước khi điều trị.
  • Theo dõi chức năng thận và phospho trong huyết thanh bệnh nhân có nguy cơ hay có tiền sử rối loạn chức năng thận và bệnh nhân dùng các thuốc độc cho thận.
  • Giảm mật độ khoáng của xương và gãy xương đã được ghi nhận. Đảm bảo lưu ý bổ sung canxi và vitamin D cho những bệnh nhân nhiễm HIV bị thiếu xương hay loãng xương. Theo dõi mật độ khoáng của xương trên trên những bệnh nhân nhiễm HIV có tiền sử gãy xương hay có nguy cơ hay có nguy cơ loãng xương hay mất xương.
  • Sự phân bố lại hay sự tích tụ mỡ trong cơ thể, bao gồm béo bụng, tích tụ mỡ sau cổ (gù trâu), tay chân gầy mất lớp mỡ, khuôn mặt gầy, phì đại tuyến vú, và diện mại hội chứng cushing có thể xảy ra.
  • Hội chứng viêm do phục hồi miễn dịch: trong giai đoạn đầu điều trị, hệ miễn dịch của bệnh nhân có thể phát sinh đáp ứng viêm không đau hoặc bệnh lý nhiễm trùng cơ hội do ứ đọng.
  • Các rối loạn tự miễn (ví dụ, bệnh Graves, viêm đa cơ, hội chứng Guillain-Barre) cũng đã được ghi nhận trong bệnh cảnh hội chứng viêm do phục hồi miễn dịch.
  • Phụ nữ mang thai: chưa có đủ các nghiên cứu có đối chứng ở phụ nữ mang thai.
  • Phụ nữ nhiễm HIV-1: không nên cho con bú để tránh nguy cơ lây truyền HIV cho trẻ sau sinh. Tenofovir được bài tiết qua sữa mẹ.

Tương tác thuốc

Các nghiên cứu phong phòng thí nghiệm cho thấy tenofovir disoproxil và tenofovir đều không phải là chất nền của Men CYP.

  • Abacavir: khi dùng chung, Cmax của abacavir tăng 12%.
  • Atazanavir, indinavir, lopinavir/ritonavir, tacrolimus. Có thể làm tăng nồng độ tenofovir trong huyết tương. Tenofovir có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương của atazanavir và indianavir. Phải dùng atazanavir kèm với ritonavir trên bệnh nhân điều trị với tenofovir.
  • Didanosin: có thể tăng nồng độ didanosin, tăng nguy cơ tác dụng phụ. Giảm liều didanosin xuống 250mg khi dùng chung với tenofovir ở người lớn cân nặng trên 60kg. Theo dõi sát tác dụng phụ của didanosin trên bệnh nhân.
  • Các thuốc làm giảm chức năng thận hay cạnh tranh bài tiết chủ động ở ống thận (ví dụ, acyclovir, adefovir, cidofovir, ganciclovir, valacyclovir, valganciclovir): có thể tăng nồng độ tenofovir trong huyết thanh và/hay tăng nồng độ của các thuốc thải qua thận khác. Tránh dùng chung với adefovir.
  • Entecavir: Tăng AUC của entecavir 13% khi dùng chung.
  • Lamivudin: giảm Cmax của lamivudin 24%, nhưng AUC không đổi khi dùng chung.
  • Các chất gây độc thận (ví dụ, amphotericin B): Nguy cơ ngộ độc thận có thể tăng, tránh dùng tenofovir cho những bệnh nhân đang dùng hay vừa mới dùng chất gây độc thận.
  • NSAIDs: có thể làm tăng dược lực và độc tính của tenofovir. Lưu ý khi dùng chung.
  • Saquinavir/Ritonavir: khi dùng chung làm tăng AUC của saquinavir 29% và Cmax 22%.

Những thay đổi này không liên quan đến lâm sàng.
Trong điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính, không nên kết hợp tenofovir với adefovir dipivoxil.


Quy cách

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

AMPHARCO

Nước sản xuất

VIET NAM

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status
Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928