Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Young Poong
(00007720)
Đã copy nội dung

Urusel

(00007720)
Đã copy nội dung
Young Poong
(00007720)
Đã copy nội dung

Urusel

(00007720)
Đã copy nội dung
Thành phần: Ursodeoxycholic acid, Thiamine, Riboflavin
Danh mục: Thuốc thông mật, tan sỏi mật & bảo vệ gan
Quy cách: Hộp 12 vỉ x 5 viên
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Xuất xứ thương hiệu: Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-14640-12
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Urusel Là Gì?

Urusel là sản phẩm thuốc của công ty Young Poong Pharma. Co., Ltd. - Hàn Quốc với thành phần hoạt chất là Acid Ursodeoxycholic 50 mg, Thiamin nitrat 10 mg, Riboflavin 5 mg được chỉ định điều trị sỏi cholesterol túi mật, sỏi cản quang túi mật có đường kính dưới 15 mm, với ít hay không có triệu chứng và túi mật vẫn còn hoạt động bình thường (sau khi kiểm tra bằng siêu âm túi mật); trên bệnh nhân có sỏi nhưng không có chỉ định phẫu thuật.

Thành Phần Của Urusel

Thông Tin Thành Phần

Viên nang mềm có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Ursodeoxycholic acid

50mg

Thiamine

10mg

Riboflavin

5mg

Công Dụng Của Urusel

Chỉ định

Thuốc Urusel được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Chỉ định điều trị sỏi cholesterol túi mật, sỏi cản quang túi mật có đường kính dưới 15 mm, với ít hay không có triệu chứng và túi mật vẫn còn hoạt động bình thường (sau khi kiểm tra bằng siêu âm túi mật); trên bệnh nhân có sỏi nhưng không có chỉ định phẫu thuật.

Dược lực học

Acid ursodeoxycholic

Là tác nhân hòa tan sỏi mật thông qua làm giảm lượng cholesterol trong mật. Tác dụng dược lý này có thể là do tác dụng giảm tổng hợp cholesterol ở gan hoặc làm giảm hấp thu cholesterol hoặc cả hai.

Thiamin pyrophosphat, dạng thiamin có hoạt tính sinh lý, là coenzym chuyển hóa carbohydrate làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha-ketoacid như pyruvat và alpha-ketoglutarate và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat.

Riboflavin

Riboflavin không có tác dụng rõ ràng khi uống hoặc tiêm. Riboflavin được biến đổi thành 2 co-enzym là flavin mononucleotid (FMN) và flavin adenin dinucleotid (FAD), là các dạng co-enzym hoạt động cần cho sự hô hấp của mô. Riboflavin cũng cần cho sự hoạt hóa pyridoxin, sự chuyển tryptophan thành niacin, và liên quan đến sự toàn vẹn của hồng cầu. Riboflavin ở dạng flavin nucleotid cần cho hệ thống vận chuyển điện tử và khi thiếu riboflavin, sẽ sần rám da, chốc mép, khô nứt môi, viêm lưỡi và viêm miệng. Có thể có những triệu chứng về mắt như ngứa và rát bỏng, sợ ánh sáng và rối loạn phân bố mạch ở giác mạc. Một số triệu chứng này thực ra là biểu hiện của thiếu các vitamin khác, như pyridoxin hoặc acid nicotinic do các vitamin này không thực hiện được đúng chức năng của chúng khi thiếu riboflavin. Thiếu riboflavin có thể xảy ra cùng với thiếu các vitamin B, ví dụ như ở bệnh pellagra.

Dược động học

Acid ursodeoxycholic 

Hấp thu

Sau khi uống, acid ursodeoxycholic hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, độ thanh thải bước đầu khoảng 50 - 60%. Nghiên cứu cho thấy cơ chế hấp thu là quá trình khuếch tán thụ động, thuốc đi vào vòng tuần hoàn gan ruột và được hấp thu tốt tại gan. Sự xâm nhập vào hệ thống máu là không đáng kể. Thuốc đạt nồng độ tối đa khoảng 60 phút sau khi uống và xuất hiện một đỉnh khác đạt tại 3 giờ. 

Phân bố

Sau khi hấp thu acid ursodeoxycholic nhanh chóng liên hợp với glycin và taurin trong gan.

Chuyển hoá

Quá trình chuyển hóa sinh học nhờ vi sinh vật của thuốc và các chất chuyển hóa xảy ra khi chúng rời khỏi chu kỳ gan ruột, dẫn đến hệ quả là nồng độ của acid lithocholic và 7-ketolithocholic tăng cao trong phân khi điều trị bằng acid ursodeoxycholic. 

Thải trừ

Hệ sinh vật đường ruột thủy phân dạng liên hợp giải phóng ra dạng hợp chất ban đầu, acid ursodeoxycholic và acid chenodeoxycholic.

Thiamin

Sự hấp thu thiamin trong ăn uống hàng ngày qua đường tiêu hóa là do sự vận chuyển tích cực phụ thuộc Na+. Khi nồng độ thiamin trong đường tiêu hóa cao sự khuếch tán thụ động cũng quan trọng. Tuy vậy, hấp thu liều cao bị hạn chế. Ở người lớn, khoảng 1 mg thiamin bị giáng hóa hoàn toàn mỗi ngày trong các mô, và đây chính là lượng tối thiểu cần hàng ngày. Khi hấp thu ở mức thấp này, có rất ít hoặc không thấy thiamin thải trừ qua nước tiểu. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, các kho chứa thiamin ở các mô đầu tiên được bão hòa. Sau đó lượng thừa sẽ thải trừ qua nước tiểu dưới dạng phân tử thiamin nguyên vẹn. Khi hấp thu thiamin tăng lên hơn nữa, thải trừ dưới dạng thiamin chưa biến hóa sẽ tăng hơn.

Riboflavin

Được hấp thu chủ yếu ở tá tràng. Các chất chuyển hóa của riboflavin được phân bố khắp các mô trong cơ thể và vào sữa. Một lượng nhỏ được dự trữ ở gan, lách, thận và tim. Sau khi uống hoặc tiêm bắp, khoảng 60% FAD và FMN gắn vào protein huyết tương. Riboflavin là một vitamin tan trong nước, đào thải qua thận. Lượng đưa vào vượt quá sự cần thiết của cơ thể sẽ thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Riboflavin còn thải theo phân. Ở người thẩm phân màng bụng và lọc máu nhân tạo, riboflavin cũng được đào thải, nhưng chậm hơn ở người có chức năng thận bình thường. Riboflavin có đi qua nhau thai và đào thải theo sữa.

Liều Dùng Của Urusel

Cách dùng

Thuốc Urusel ở dạng viên nang mềm nên được dùng theo đường uống. Khi uống thuốc bệnh nhân nên uống cùng một cốc nước. Uống thuốc sau khi ăn.

Liều dùng

Trung bình 7,5 mg/kg/ngày. Người béo phì 10 mg/kg/ngày khoảng 2 - 3 viên/ngày trong thời gian trung bình 6 tháng, nhưng có thể kéo dài trên 1 năm nếu sỏi có đường kính > 1 cm.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có báo cáo về tình trạng quá liều.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Urusel

    Khi sử dụng thuốc Urusel, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Không rõ tần suất, ADR > 1/100

    • Tiêu hoá: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn.

    • Miễn dịch - dị ứng: Ngứa, phát ban.

    • Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, đau ngực, cảm thấy khó thở.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Urusel

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Urusel chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người mẫn cảm bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Người mắc bệnh gan nặng và mạn tính.
  • Người mắc chứng tắc ống mật hoàn toàn.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

Khi khởi đầu điều trị theo dõi men transaminase và phosphatase kiềm trong huyết thanh. Chụp mật cản quang (uống) sau 6 tháng điều trị.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Thời kỳ mang thai 

Không nên sử dụng Urusel cho phụ nữ mang thai mặc dù chưa có bằng chứng chứng minh về ảnh hưởng xấu của thuốc Urusel đến đối tượng này. Tuy nhiên, thành phần Riboflavin làm ức chế hấp thu sắt và acid folic, làm tăng nguy cơ thiếu máu ở phụ nữ mang thai. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe thai phụ và cả thai nhi: Tiền sản giật, sinh non, thai chết lưu, trẻ bị dị tật bẩm sinh,...

Thời kỳ cho con bú

Không nên sử dụng thuốc Urusel cho phụ nữ đang trong giai đoạn cho con bú. Vì cả 3 thành phần chính trong thuốc: Axit Ursodeoxycholic, Thiamin, Riboflavin đều được bài tiết qua sữa mẹ. Trẻ bú sữa mẹ có những thành phần này sẽ gặp nhiều tác động xấu: Chậm phát triển, suy dinh dưỡng, suy giảm hệ miễn dịch.

Tương tác thuốc

Urusel tương tác với:

Nhựa gắn acid mật: Cholestyramine, Colestipol... làm giảm hấp thu.

Các antacid chứa nhôm hydroxyd.

Thuốc ảnh hưởng đến chuyển hóa lipid:

Các estrogen, thuốc tránh thai đường uống, clofibrate, fenofibrate…

Bảo Quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ