Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Daewoong
(00007710)
Đã copy nội dung

Ursa-S (Daewoong) 50Mg

(00007710)
Đã copy nội dung
Daewoong
(00007710)
Đã copy nội dung

Ursa-S (Daewoong) 50Mg

(00007710)
Đã copy nội dung
Thành phần: Ursodeoxycholic acid, Vitamin B2, Vitamin B1
Danh mục: Vitamin A, D & E
Quy cách: Hộp 6 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Xuất xứ thương hiệu: Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-15039-12
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Daewoong
Nước sản xuất: Korea, Republic Of
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Ursa-S 50 Daewoong 6X10 Là Gì?

Ursa - S của Công ty DAEWOONG PHARMACEUTICAL CO., TLD, thành phần chính là acid ursodeoxycholic 50mg, thiamin nitrat 10mg, riboflavin 5mg. Thuốc dùng để chỉ định: Cải thiện chức năng gan trong bệnh gan mãn tính; Trạng thái uể oải toàn thân, mệt mỏi, chứng khó tiêu, chán ăn do những rối loạn ở đường mật; Bảo vệ và phục hồi các tế bào gan trước hoặc sau khi uống rượu.

Ursa - S được bào chế dưới dạng viên nang mềm hình thuôn dài, mặt trước màu xanh vàng nhạt, mặt sau có màu xanh đậm; bên trong chứa dịch sánh màu vàng. Hộp 01 10 vỉ x 6 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nang mềm có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Ursodeoxycholic acid

50mg

Vitamin B2

10mg

Vitamin B1

5mg

Công Dụng Của Ursa-S 50 Daewoong 6X10

Chỉ định

Thuốc Ursa - S được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Cải thiện chức năng gan trong bệnh gan mãn tính.

Trạng thái uể oải toàn thân, mệt mỏi, chứng khó tiêu, chán ăn do những rối loạn ở đường mật. Bảo vệ và phục hồi các tế bào gan trước hoặc sau khi uống rượu.

Dược lực học

Acid ursodeoxycholic có tác dụng:

Lợi mật, kích thích bài tiết dịch mật.

Hoạt hóa men lipase, góp phần cải thiện chức năng tiêu hóa.

Thúc đẩy bài tiết dịch vị, góp phần cải thiện các chứng khó tiêu, buồn nôn.

Thúc đẩy hấp thu và este hóa vitamin B1, B2.

Thiamin (Vitamin B1)

Vitamin B1 là một vitamin tan trong nước, là thành phần chủ yếu của coenzym tham gia vào quá trình chuyển hoá carbohydrat. Sự thiếu hụt vitamin B1 dẫn đến hội chứng Beriberi và bệnh não của Wernicke. Vitamin B1 được dùng để phòng ngừa và điều trị những trường hợp thiếu hụt vitamin B1.

Riboflavin

Riboflavin là một vitamin tan trong nước, cần thiết cho việc sử dụng năng lượng từ thực phẩm. Ở dạng phosphoryl hóa như flavin mononucleotid, flavin adenin dinucleotid là những coenzym oxy hóa/khử tham gia vào phản ứng chuyển hóa của cơ thể. Riboflavin được dùng để phòng ngừa và điều trị những trường hợp thiếu hụt vitamin B2 như chứng kém hấp thu, nghiện rượu, những trường hợp trên thường có liên quan đến chứng thiếu nhiều loại vitamin B cùng một lúc.

Dược động học

Acid ursodeoxycholic (UDCA)

Phân bố: sau khi uống, UDCA vào máu và chuyển trực tiếp đến gan, chỉ một lượng nhỏ lưu thông trong vòng tuần hoàn.

Chuyển hóa: UDCA nhanh chóng hấp thu vào gan và gắn kết với glycin hoặc taurin rồi thải vào mật. Một tỷ lệ nhỏ UDCA chịu sự chuyển hóa bởi vi khuẩn trong chu trình gan-ruột.

Thải trừ: UDCA đào thải qua sữa mẹ, thận, mật và chủ yếu qua phân.

Thiamin

Hấp thu: Một lượng nhỏ Thiamin được hấp thu qua đường tiêu hóa.

Phân bố: tại não, dịch não - tủy sống, tim, thận, gan, cơ.

Chuyển hóa: Chất chuyển hóa có hoạt tính là Thiamin pyrophosphate.

Thải trừ: Thải trừ qua thận, sữa mẹ.

Riboflavin

Hấp thu: Riboflavin dễ hấp thu qua đường tiêu hóa trên, tuy nhiên, sự hấp thu đòi hỏi cơ chế vận chuyển tích cực và phạm vi hấp thu bị giới hạn bởi khoảng thời gian tiếp xúc của thuốc với màng chất nhầy thích ứng nơi mà sự hấp thu xảy ra. Riboflavin 5-phosphate được khử phospho nhanh chóng và hầu như hoàn toàn trong ống tiêu hóa trước khi sự hấp thu xảy ra. Phạm vi hấp thu của Riboflavin trong đường tiêu hóa được tăng lên khi thuốc được chỉ định cùng với thức ăn và bị giảm trên những bệnh nhân bị bệnh viêm gan, bệnh xơ gan, bị tắc nghẽn mật, hoặc những người đang sử dụng Probenecid.

Phân phối: Riboflavin được phân phối rộng rãi đến các mô.

Chuyển hóa: Riboflavin chuyển hóa ở thành ruột thành các chất có hoạt tính là Flavin mononucleotide và Flavin adenine dinucleotide.

Thải trừ: Ribofalvin được bài tiết qua sữa mẹ, thận, mật và phân.

Liều Dùng Của Ursa-S 50 Daewoong 6X10

Cách dùng

Uống sau mỗi bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn: 1 viên x 3 lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có kinh nghiệm về xử trí quá liều trên lâm sàng, khi xảy ra quá liều, cần tiến hành điều trị triệu chứng.

Làm gì khi quên một liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Ursa-S 50 Daewoong 6X10

    Đường tiêu hóa: Thỉnh thoảng có thể xuất hiện các triệu chứng như tiêu chảy, buồn nôn và nôn, hiếm khi gặp đau bụng, táo bón, cảm giác rát bỏng, và khó chịu ở bụng…

    Quá mẫn: Thỉnh thoảng có thể xuất hiện các triệu chứng quá mẫn như ngứa ngáy, phát ban…

    Những trường hợp khác: Thỉnh thoảng cơ thể mệt mỏi, hoa mắt, choáng váng.

    Thông báo cho bác sĩ bất kỳ tác dụng ngoại ý nào xảy ra do dùng thuốc này.

Lưu Ý Của Ursa-S 50 Daewoong 6X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Những bệnh nhân bị tắc nghẽn ống mật.

Phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

Dùng đúng liều lượng và cách sử dụng đã hướng dẫn ở trên.

Trong những trường hợp có các triệu chứng bất thường khi sử dụng thuốc, phải ngưng dùng thuốc và tham khảo ý kiến của Bác Sĩ hoặc Dược Sĩ

Thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân sau:

Bệnh nhân bị bệnh tuyến tụy nặng.

Bệnh nhân bị loét đường tiêu hóa.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai và thời kỳ cho con bú

Không dùng thuốc Dawoong URSA-S cho phụ nữ có thai và cho con bú vì đã có báo cáo gây độc tính trên bào thai trong những thử nghiệm trên thú vật.

Tương tác thuốc

Daewoong URSA-S có thể tăng hiệu quả của các thuốc hạ đường huyết. Do đó, thận trọng khi dùng thuốc này ở bệnh nhân tiểu đường.

Bảo Quản

Bảo quản trong bao bì kín nơi khô mát, tránh nóng và ẩm.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ