Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Bristol
(00007678)
Đã copy nội dung

Upsa-C 1000Mg

(00007678)
Đã copy nội dung
Bristol
(00007678)
Đã copy nội dung

Upsa-C 1000Mg

(00007678)
Đã copy nội dung
34.000đ /Tuýp
Quy cách: Tuýp 10 viên
Dạng bào chế: Viên sủi
Xuất xứ thương hiệu: Pháp
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VN-14559-12
Cảnh báo: Phụ nữ có thai
Nhà sản xuất: Bristol
Nước sản xuất: France

Chọn số lượng Số lượng

Sản phẩm đang được chú ý, có 8 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Upsa-C Là Gì?

Upsa-C là sản phẩm của Công ty Upsa Sas (Pháp), thành phần chính là vitamin C (Acid ascorbic), là sản phẩm giúp điều trị tình trạng thiếu hụt vitamin C, mệt mỏi tạm thời, phòng và điều trị cảm lạnh.

Upsa-C được bào chế dưới dạng viên nén sủi bọt. Quy cách đóng gói gồm hộp 1 tuýp x 10 viên.

Công Dụng Của Upsa-C

Chỉ định

Thuốc Upsa-C được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị tình trạng thiếu hụt vitamin C.
  • Ðiều trị mệt mỏi tạm thời
  • Phòng và điều trị cảm lạnh.

Dược lực học

Không có.

Dược động học

Không có.

Liều Dùng Của Upsa-C

Cách dùng

Đường uống. Hoà tan viên thuốc vào nửa cốc nước.

Liều dùng

Chỉ dành cho người lớn, 1 viên một ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng quá liều thuộc dạ dày - ruột như tiêu chảy và đầy hơi thường xảy ra với liều trên 1 g/ngày và tự khỏi khi ngừng dùng thuốc.

Hướng dẫn từ các cơ quan chuyên ngành hiện nay công nhận, chưa có đủ bằng chứng khoa học để làm căn cứ xác định giới hạn an toàn cao nhất hoặc lượng tối đa để sử dụng an toàn, được tính với liều cao tới 2 g/ngày.

Những người bị rối loạn chuyển hóa sắt (ví dụ, bệnh nhiễm sắc tố sắt mô, thiếu máu nguyên bào sắt, thiếu máu Địa Trung Hải) hoặc bản chất dễ hình thành sỏi thận hoặc sỏi niệu, có thể làm tăng nguy cơ các vấn đề bất lợi như quá tải sắt và bẩm chất dễ sỏi thận hoặc sỏi niệu. Nếu nghi ngờ quá liều acid ascorbic, lập tức thông báo cho bác sĩ và nên điều trị triệu chứng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Uống liều đã quên ngay khi nhớ. Nếu gần đến giờ uống liều kế tiếp, bỏ qua liều quên và uống thuốc theo liều khuyến cáo kế tiếp. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Tác Dụng Phụ Của Upsa-C

    Khi sử dụng thuốc Upsa-C, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Nếu dùng quá 1 g/ngày, những điều sau đây có thể xảy ra:

    • Rối loạn dạ dày - ruột (ợ nóng, tiêu chảy, đau bụng).

    • Rối loạn thận và đường tiết niệu (tiểu tiện khó hoặc nước tiểu có màu đỏ, tăng oxalat niệu).

    • Rối loạn hệ thần kinh (chóng mặt).

    • Tan huyết (vỡ hồng cầu) ở những bệnh nhân thiếu hụt G6PD (thiếu một enzyme trong hồng cầu).

    • Các rối loạn ở da và mô dưới da (mề đay, phát ban).

    Hướng dẫn cách xử trí ADR: Đừng ngại hỏi ý kiến thầy thuốc hoặc dược sĩ và báo cho họ về những tác dụng không mong muốn hoặc khó chịu có thể chưa nói tới trong tờ hướng dẫn này.

Lưu Ý Của Upsa-C

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Upsa-C chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm đối với một thành phần của thuốc.

  • Sỏi thận.

Thận trọng khi sử dụng

Do có tác dụng kích thích nhẹ, không nên dùng vitamin C vào cuối ngày. Việc dùng các loại thực phẩm khác nhau thường cho cơ thể các nhu cầu về Vitamin.

Thuốc này có chứa 283 mg Na trong một đơn vị liều, do đó những người có chế độ ăn ít muối (ăn nhạt) cần chú ý.

Thận trọng khi dùng thuốc này trên những bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa sắt, bẩm chất dễ hình thành sỏi thận hoặc sỏi niệu và thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase.

Không dung nạp với fructose, hội chứng kém hấp thu với glucose và galactose, hoặc thiếu hụt sucrase-isomaltase do sự có mặt của sucrose.

Bệnh nhân có hội chứng kém hấp thu glucose-galactose thì không nên sử dụng thuốc này vì nó có chứa maltodextrin.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có tác động không mong muốn của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc được báo cáo.

Thời kỳ mang thai 

Vitamin c được chuyển từ máu của mẹ vào bào thai nhờ cơ chế vận chuyển tích cực.

Vitamin c được bài tiết vào trong sữa mẹ.

Khi mang thai, chỉ được dùng thuốc này khi có ý kiến của thầy thuốc.

Nếu bạn thấy mình có thai trong khi đang điều trị bằng vitamin c, cần hỏi ý kiến của thầy thuốc và chỉ có thầy thuốc mới quyết định được bạn có thể tiếp tục điều trị hay không.

Thời kỳ cho con bú

Nên tránh dùng vitamin c liều cao khi cho con bú.

Tương tác thuốc

Ở liều cao (trên 2 g một ngày) acid ascorbic có thể ảnh hưởng tới các xét nghiệm cận lâm sàng sau như định tính creatinin và glucose, máu và nước tiểu.

Bảo Quản

Không dùng quá hạn ghi trên vỏ hộp thuốc.

Không nên dùng thuốc sau khi mở nắp 30 ngày.

Bảo quản dưới 25oC, nơi khô ráo.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
CHỌN MUA TÌM NHÀ THUỐC