Upsa C 1000Mg

Danh mục: Thuốc bổ
Upsa C 1000Mg
Tên biệt dược: Upsa C 1000Mg
Quy cách: Tuýp
Nhà sản xuất: BRISTOL MYERS SQUIBB

Upsa C 1000Mg giúp phòng và điều trị thiếu vitamin C ( bệnh Scorbut) và các chứng chảy máu do thiếu vitamin C, tăng sức đề kháng ở cơ thể khi mắc bệnh nhiễm khuẩn, cảm cúm , mệt mỏi, nhiễm độc.

Thành phần của Upsa C

  • Dược chất chính: Acid ascorbic (Vitamin C)

  • Loại thuốc: Khoáng chất & Vitamin

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén sủi bọt 1000mg

Công dụng của Upsa C

Thuốc được chỉ định trong các trường hợp:

  • Phòng và điều trị thiếu vitamin C (bệnh Scorbut) và các chứng chảy máu do thiếu vitamin C.

  • Tăng sức đề kháng ở cơ thể khi mắc bệnh nhiễm khuẩn, cảm cúm , mệt mỏi, nhiễm độc.

  • Thiếu máu do thiếu sắt.

  • Phối hợp với các thuốc chống dị ứng.

Liều dùng của Upsa C

Cách dùng

Thường uống vitamin C. Khi không thể uống được hoặc khi nghi kém hấp thu, và chỉ trong những trường hợp rất đặc biệt, mới dùng đường tiêm.

Liều dùng

Bệnh thiếu vitamin C (scorbut):

  • Dự phòng: 25 - 75 mg mỗi ngày (người lớn và trẻ em).

  • Ðiều trị: Người lớn: Liều 250 - 500 mg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.

Trẻ em: 100 - 300 mg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.

Phối hợp với desferrioxamin để tăng thêm đào thải sắt (do tăng tác dụng chelat - hóa của desferrioxamin) liều vitamin C: 100 - 200 mg/ngày.

Làm gì khi dùng quá liều?

Những triệu chứng quá liều gồm sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và ỉa chảy. Gây lợi tiểu bằng truyền dịch có thể có tác dụng sau khi uống liều lớn.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ của Upsa C

Tăng oxalat - niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra. Sau khi uống liều 1g hàng ngày hoặc lớn hơn, có thể xảy ra ỉa chảy.

Thường gặp:

  • Thận: Tăng oxalat niệu.

Ít gặp:

  • Máu: Thiếu máu tan máu.

  • Tim mạch: Bừng đỏ, suy tim.

  • Thần kinh trung ương: Xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi.

  • Dạ dày - ruột: Buồn nôn, nôn, ợ nóng, ỉa chảy.

  • Thần kinh - cơ và xương: Ðau cạnh sườn.

Lưu ý khi sử dụng Upsa C

Thận trọng khi sử dụng

  • Do có tác dụng kích thích nhẹ, không nên dùng Vitamin C vào cuối ngày. Việc dùng các loại thực phẩm khác nhau thường cho cơ thể nhu cầu về Vitamin.

  • Thuốc này có chứa 283mg Na trong một đơn vị liều, do đó những người có chế độ ăn ít muối (ăn nhạt) cần chú ý.

Tương tác thuốc

  • Nhằm tránh các tương tác tiềm tàng giữa các loại thuốc khác nhau, bạn nên báo cho thầy thuốc hoặc bác sỹ của bạn nếu đang dùng các thuốc khác.

  • Ở liều cao (trên 2g một ngày) acid ascorbic có thể ảnh hưởng tới các xét nghiệm cận lâm sàng sau: định tính creatinin và glucose, máu và nước tiểu (xét nghiệm tiểu đường dùng glucose - oxidase).

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quy cách

Tuýp

Nhà sản xuất

BRISTOL MYERS SQUIBB

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

Nhà thuốc Long Châu - Hệ thống chuỗi nhà thuốc lớn, hiện đại DMCA.com Protection Status