Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: MEDIPLANTEX

(00022179)
Đã copy nội dung

Thuốc Uniferon B9 Mediplantex Trị Thiếu Máu, Thiếu Sắt (Hộp 30 Viên)

(00022179)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: MEDIPLANTEX

(00022179)
Đã copy nội dung

Thuốc Uniferon B9 Mediplantex Trị Thiếu Máu, Thiếu Sắt (Hộp 30 Viên)

(00022179)
Đã copy nội dung
Thành phần: Ferrous ion, Acid folic, Vitamin B12
Danh mục: Vitamin & khoáng chất (trước & sau sinh)/ Thuốc trị thiếu máu
Dạng bào chế: Viên nén bao đường
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VD-18789-13
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Tw Mediplantex
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Uniferon B9 Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Uniferon B9, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex, với thành phần chính Sắt (II) sulfate và Acid folic.

Đây là thuốc dùng để điều trị thiếu máu do thiếu sắt và acid folic, dự phòng tình trạng thiếu sắt và acid folic ở phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú khi thức ăn không cung cấp đủ, khi cơ thể kém hấp thu sắt, hoặc hỗ trợ làm giảm chứng xanh xao ở thiếu nữ và phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt.

Thành Phần Của Thuốc Uniferon B9

Thành phần

Hàm lượng

Ferrous ion

33-mg

Acid folic

350-mg

Vitamin B12

5-mg

Công Dụng Của Thuốc Uniferon B9

Chỉ định

Thuốc Uniferon B9 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị thiếu máu do thiếu sắt và acid folic.
  • Điều trị dự phòng tình trạng thiếu sắt và acid folic ở phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú khi thức ăn không cung cấp đủ.
  • Cơ thể kém hắp thu sắt: Cắt đoạn đạ dày, viêm teo niêm mạc dạ dày, viêm ruột mạn.
  • Hỗ trợ làm giảm chứng xanh xao ở thiếu nữ và phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt.

Dược lực học

Sắt (II) sulfate:

Sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin và enzyme hô hấp cytochrome C. Sắt được hấp thu qua thức ăn, hiệu quả nhất là từ thịt.

Acid folic thường được phối hợp với sắt để dùng cho người mang thai nhằm phòng thiếu máu hồng cầu khổng lồ. Phối hợp này có tác dụng tốt đối với thiếu máu khi mang thai hơn là khi dùng một chất đơn độc.

Acid folic:

Acid folic là vitamin thuộc nhóm B. Trong cơ thể nó được khử hóa thành tetrahydrofolate là coenzyme của nhiều quá trình chuyển hóa trong đó có tổng hợp các nucleotide có nhân purine hoặc pyrimidine, do vậy ảnh hưởng lên tổng hợp DNA. 

Khi có vitamin C, acid folic được chuyển hóa thành leucovorin là chất cần thiết cho sự tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường. Thiếu acid folic gây ra thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin B12.

Acid folic cũng tham gia vào một số biến đổi acid amine, vào sự tạo thành và sử dụng formate.

Dược động học

Acid folic:

Thuốc được giải phóng nhanh ở dạ dày và hấp thu chủ yếu ở đoạn đầu ruột non. Acid folic trong chế độ ăn bình thường được hấp thu nhanh và phân bố ở các mô trong cơ thể. Thuốc được tích lũy ở gan và được tập trung tích cực trong dịch não tủy. Mỗi ngày khoảng 4–5 mcg đào thải qua nước tiểu. Acid folic đi qua nhau thai và có ở trong sữa mẹ.

Sắt (II) sulfate:

Sắt được hấp thu ở tá tràng và đầu gần hỗng tràng. Người bình thường không thiếu sắt hấp thu khoảng 0,5–1 mg sắt mỗi ngày. Hấp thu sắt tăng khi dự trữ sắt thấp hoặc nhu cầu sắt tăng. Hấp thu sắt giảm khi có chất chelate hóa hoặc các chất tạo phức trong ruột và tăng khi có acid HCI và vitamin C.

Sắt được dự trữ trong cơ thể dưới 2 dạng: Ferritin và hemosiderin. Khoảng 90% sắt đưa vào trong cơ thể thải qua phân.

Liều Dùng Của Thuốc Uniferon B9

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Thuốc được hấp thu tốt hơn nếu uống lúc đói, nhưng thuốc có khả năng gây kích ứng niêm mạc dạ dày nên thường uống trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ. Chú ý không nhai viên thuốc khi uống.

Liều dùng

Người lớn không có thai dùng dự phòng thiếu máu do thiếu sắt, acid folic:

Uống 2 viên/tuần.

Người lớn bị thiếu máu do thiếu sắt, acid folic:

Uống 2 viên/ngày. Đợt điều trị khoảng 8–12 tuần.

Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú:

Uống 2 viên/ngày, dùng đều đặn suốt thời gian mang thai cho tới 1 tháng sau khi sinh.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Rửa dạ dày ngay bằng sữa (hoặc dung dịch carbonate). Nếu có thể, định lượng sắt trong huyết thanh.

Sau khi rửa sạch dạ dày, bơm dung dịch deferoxamine (5–10 g deferoxamine hòa tan trong 50–100 mL nước) vào dạ dày qua ống thông.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Uniferon B9

    Khi sử dụng thuốc Uniferon B9, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Tiêu hoá: Đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón.

    • Da: Ngứa, nổi ban, mày đay.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Uniferon B9

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Uniferon B9 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với sắt (II) sulfate hoặc acid folic.

  • Khi cơ thể thừa sắt như bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin và thiếu máu tán huyết.

  • Hẹp thực quản, túi cùng đường tiêu hóa.

  • Trẻ em dưới 12 tuổi và người cao tuổi.

Thận trọng khi sử dụng

Không được dùng thuốc phối hợp với vitamin B12 với liều không đủ để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.

Cần thận trọng khi dùng cho người bệnh có nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm loét ruột kết mạn. 

Không nên uống thuốc khi nằm.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Được dùng.

Thời kỳ mang thai 

Dùng theo liều chỉ định.

Thời kỳ cho con bú

Dùng theo liều chỉ định.

Tương tác thuốc

Folate và sulfasalazine: Hấp thu folate có thể bị giảm.

Folate và thuốc tránh thai uống: Các thuốc tránh thai uống làm giảm chuyển hóa của folate và gây giảm folate và vitamin B12 ở một mức độ nhất định.

Acid folic và các thuốc chống co giật: Nếu dùng acid folic nhằm bổ sung thiếu folate có thể do thuốc chống co giật gây ra thì nồng độ thuốc chống co giật trong huyết thanh có thể bị giảm.

Acid folic và cotrimoxazole: Cotrimoxazole làm giảm tác dụng điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ của acid folic.

Tránh dùng phối hợp thuốc với kháng sinh quinolone như ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin.

Uống đồng thời với các thuốc kháng acid như calci carbonate, natri carbonate và magnesi trisilicate, hoặc với nước chè có thể làm giảm sự hấp thu sắt.

Sắt có thể chelate hóa với các tetracycline và làm giảm hấp thu của cả hai loại thuốc.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Uniferon B9.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ