Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Medchem
(00007630)
Đã copy nội dung

Ulsotac 40Mg

(00007630)
Đã copy nội dung
Medchem
(00007630)
Đã copy nội dung

Ulsotac 40Mg

(00007630)
Đã copy nội dung
Thành phần: Pantoprazole
Danh mục: Thuốc kháng acid, chống trào ngược & chống loét
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-16113-13
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Suy gan
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Ulsotac Là Gì?

Thuốc Ulsotac 40mg của Công ty Medchem International sản xuất, thuốc có thành phần chính là pantoprazole 40mg. Đây là thuốc được dùng để điều trị loét dạ dày, loét tá tràng, viêm thực quản trào ngược, bệnh lý tăng tiết acid, phối hợp với kháng sinh để loại trừ nhiễm Helicobacter pylori.

Thành Phần Của Ulsotac

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Pantoprazole

40mg

Công Dụng Của Ulsotac

Chỉ định

Thuốc Ulsotac 40mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Loét tá tràng.
  • Loét dạ dày.
  • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản trung bình và nặng.
  • Hội chứng Zollinger Ellison
  • Phối hợp với các kháng sinh thích hợp để diệt Helicobacter pylori ở những bệnh nhân loét dạ dày tá tràng nhằm giảm tái phát do vi sinh vật này gây ra.

Dược lực học

Pantoprazole là dẫn chất của benzimidazol có tác dụng ức chế chọn lọc bơm proton. Nó ngăn càn bước cuối cùng của sự tiết acid dạ dày bởi sự hình thành một liên kết đồng hoá trị ở 2 vị trí của hệ thống men (H+, K+)-ATPase ở bề mặt tiết của tế bào thành dạ dày. Tác dụng này có liên quan đến liều dùng và dẫn đến ức chế cả sự tiết acid dạ dày cơ bản và cả khi bị kích thích mà không kể tới tác nhân kích thích. Sự gắn kết với (H+, K+)-ATPase gây ra sự kháng tiết kéo dài hơn 24 giờ.

Dược động học

Pantoprazole được hấp thu nhanh, đạt nồng độ đỉnh Cmax 2,5g/ml sau khoảng 2,5 giờ uống một liều hoặc nhiều liều 40mg. Pantoprazole được hấp thu tốt, thuốc một phần nhỏ trải qua giai đoạn chuyển hoá đầu tiên và sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 77%.

Sự hấp thu của Pantoprazole không bị ảnh hưởng của các thuốc kháng acid khi dùng đồng thời. Thức ăn làm chậm sự hấp thu của Pantoprazole tới 2 giờ hoặc lâu hơn, tuy nhiên nồng độ Cmax và sự phân bố, hấp thu của Pantoprazole không thay đổi. Vì vậy có thể uống Pantoprazole lúc đói hoặc lúc no.

Thể tích phân bố của Pantoprazole là khoảng 11 - 23,6 lít, thuốc được phân bố chủ yếu ở dịch ngoài tế bào. Pantoprazole gắn kết với Protein huyết thanh khoảng 98%, chủ yếu với albumin.

Pantoprazole chuyển hoá chủ yếu ở gan. Sự chuyển hoá của Pantoprazole không bị phụ thuộc vào đường dùng (uống hay tiêm tĩnh mạch). Đường chuyển hoá chính là demethyl hoá bởi CYP2C19, sau đó bị sulphat hoá, các đường chuyển hoá khác là sự oxy hoá bởi CYP3A4.

Khoảng 71% thuốc được thải trừ qua nước tiểu và 18% được thải trừ qua phân qua sự bài tiết ở mật. Không thấy Pantoprazole ở dạng không biến đổi bài tiết qua thận.

Liều Dùng Của Ulsotac

Cách dùng

Không được nhai hoặc nghiên nhỏ viên nén Pantoprazole bao tan trong ruột mà phải uống nguyên viên thuốc với nước, một giờ trước bữa ăn sáng. Trong trị liệu phối hợp diệt Helicobacter pylori, cần uống viên Pantoprazole thứ 2 trước bữa ăn tối.

Nếu bệnh nhân quên không dùng thuốc đúng giờ, không nên dùng bù liều vào lúc muộn trong ngày, nên tiếp tục dùng liều bình thường vào ngày hôm sau trong liệu trình. Nếu bệnh nhân muốn ngừng điều trị, cần phải thông báo cho Bác sỹ.

Liều dùng

Loét dạ dày và tá tràng

Đối với những bệnh nhân loét dạ dày và tá tràng nhiễm Helicobacter pylori, cần diệt vi khuẩn bằng trị liệu phối hợp. Tuỳ theo kiểu kháng thuốc, có thể theo các sơ đồ phối hợp sau để diệt Helicobacter pylori:

  • Mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 40mg Pantoprazole + 1000mg amoxicillin + 500mg clarithromycin.

  • Mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 40mg Pantoprazole + 500mg metronidazol + 500mg clarithromycin.

  • Mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 40mg Pantoprazole + 1000mg amoxicillin + 500mg metronidazol.

Đối với những bệnh nhân loét dạ dày và tá tràng mà xét nghiệm về Helicobater pylori cho kết quả âm tính, dùng đơn liệu pháp Pantoprazol với liều lượng như sau: Liều thông thường là 40mg Pantoprazol/ngày. Với những trường hợp cá biệt, có thể tăng liều dùng gấp đôi (2 viên Pantoprazole 40mg mỗi ngày), đặc biệt khi các điều trị khác đã không cho đáp ứng.

Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản

Uống mỗi ngày một lần 40mg vào buổi sáng trong 4 tuần, có thể tăng tới 8 tuần nếu cần thiết ở những người vết loét thực quản không liền sau 8 tuần điều trị, có thể kéo dài đợt điều trị tới 16 tuần.

Điều trị duy trì: 40mg mỗi ngày. Độ an toàn và hiệu quả dùng liều duy trì trên 1 năm chưa được xác định.

Hội chứng Zollinger - Ellison

Uống liều bắt đầu 80mg mỗi ngày một lần, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng của người bệnh (người cao tuổi liều tối đa 40mg/ngày). Có thể tăng liều đến 240mg mỗi ngày. Nếu liều hàng ngày lớn hơn 80mg thì chia làm 2 lần trong ngày.

Bệnh nhân suy thận và bệnh nhân cao tuổi

Liều dùng hàng ngày của Pantoprazole không được vượt quá 40mg ở những bệnh nhân suy thận và bệnh nhân cao tuổi. Ngoại lệ trong trị liệu phối hợp tiêu diệt Helicobacter pylori, người cao tuổi cũng phải dùng liều Pantoprazole thông thường 2 x 40mg/ngày) trong 1 tuần điều trị.

Bệnh nhân suy gan

Đối với những bệnh nhân suy gan nặng, liều dùng cần giảm xuống 1 viên 40mg Pantoprazol, 2 ngày 1 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các số liệu về quá liều của các thuốc ức chế bơm proton ở người còn hạn chế. Các dấu hiệu và triệu chứng của quá liều có thể là: Nhịp tim hơi nhanh, giãn mạch, ngủ gà, lú lẫn, đau đầu, nhìn mờ, đau bụng, buồn nôn và nôn.

Xử trí: Rửa dạ dày, dùng than hoạt, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Theo dõi hoạt động của tim, huyết áp. Nếu nôn kéo dài, phải theo dõi tình trạng nước và điện giải.

Do pantoprazol gắn mạnh vào protein huyết tương, phương pháp thẩm tách không loại được thuốc.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Ulsotac

    Khi sử dụng thuốc Ulsotac 40mg bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Toàn thân: Mệt, chóng mặt, đau đầu.

    • Da: Ban da, mày đay.

    • Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, đau bụng, táo bón, tiêu chảy.

    • Cơ khớp: Đau cơ, đau khớp.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Toàn thân: Suy nhược, choáng váng, chóng mặt, mất ngủ.

    • Da: Ngứa.

    • Gan: Tăng enzym gan.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Toàn thân: Toát mồ hôi, phù ngoại biên, tình trạng khó chịu, phản vệ.

    • Da: Ban dát sần, trứng cá, rụng tóc, viêm da tróc vảy, phù mạch, hồng ban đa dạng.

    • Tiêu hóa: Viêm miệng, ợ hơi, rối loạn tiêu hóa.

    • Mắt: Nhìn mờ, chứng sợ ánh sáng.

    • Thần kinh: Mất ngủ, ngủ gà, tình trạng kích động hoặc ức chế, ù tai, run, nhầm lẫn, ảo giác, dị cảm.

    • Máu: Tăng bạch cầu ưa acid, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

    • Nội tiết: Liệt dương, bất lực ở nam giới.

    • Tiết niệu: Đái máu, viêm thận kẽ.

    • Gan: Viêm gan, vàng da, bệnh não ở người suy gan, tăng triglycerit.

    • Rối loạn ion: Giảm natri máu.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Ulsotac

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Ulsotac 40mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Không dùng Pantoprazole cho các trường hợp có tiền sử mẫn cảm với một trong những thành phần của thuốc hoặc với những thuốc dùng phối hợp cùng nó.

  • Không nên dùng Pantoprazole trong điều trị phối hợp để diệt Helicobacter Pylori ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan hoặc thận ở mức trung bình đến nặng, do chưa có dữ liệu lâm sàng về tính hiệu quà và an toàn của Pantoprazole trong phối hợp điều trị ở những bệnh nhân này.

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi điều trị với Pantoprazol, phải loại trừ khả năng loét dạ dày ác tính hoặc viêm thực quản ác tính vì điều trị bằng Pantoprazole có thể nhất thời làm mất các triệu chứng của bệnh loét ác tính, do đó có thể làm chậm việc chẩn đoán bệnh ung thư.

Sử dụng thuốc ở trẻ em: Hiện chưa có kinh nghiệm điều trị bằng Pantoprazole ở trẻ em. Do đó không khuyến. cáo dùng Pantoprazole cho trẻ em.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây đau đâu, chóng mặt, thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Kinh nghiệm lâm sàng về sử dung Pantoprazole cho phụ nữ có thai hiện còn hạn chế.

Thời kỳ cho con bú

Hiện chưa có thông tin về bài xuất của Pantoprazole qua sữa mẹ. Do đó chỉ dùng Pantoprazole cho phụ nữ có thai và cho con bú khi lợi ích cho người mẹ được xem là lớn hơn rủi ro đối với thai nhi và em bé.

Tương tác thuốc

Pantoprazole được chuyển hoá ở gan nhờ hệ thống enzym cytochrom P450, do đó không loại trừ khả năng Pantoprazole tương tác với những thuốc khác chuyển hoá cùng hệ enzym cytochrom P450. Tuy nhiên, thử nghiệm lâm sàng chưa thấy có tương tác đáng kể khi sử dụng đồng thời Pantoprazole với một số thuốc có tính chất nói trên, như Carbamazepin, Cafein, Diazepam, Diclofenac, Digoxin, Ethanol, Glibenclamid, Metoprolol, Nifedipin, Phenytoin, Theophyllin, warfarin và các thuốc tránh thai dạng uống.

Không thấy có tương tác khi dùng đồng thời Pantoprazole với các thuốc kháng acid.

Pantoprazole có thể làm giảm sự hấp thu của các thuốc khác dùng đồng thời mà có sinh khả dụng phụ thuộc vào pH (chẳng hạn như ketoconazol).

Không thấy có tương tác giữa Pantoprazole với các kháng sinh dùng phối hợp (Clarithromycin, Metronidazol và Amoxicillin).

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Ulsotac 40mg.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Nhiễm H.Pylori
  • Viêm thực quản ăn mòn
  • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) với viêm thực quản ăn mòn
  • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD)
  • Hồi phục
  • Viêm loét dạ dày do căng thẳng
  • Hội chứng Zollinger-Ellison
  • Điều kiện giảm tiết axit dạ dày là cần thiết
  • Điều kiện quá mẫn bệnh lý
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ