Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Boehringer
(00007581)
Đã copy nội dung

Twynsta 40/5 Mg

(00007581)
Đã copy nội dung
Boehringer
(00007581)
Đã copy nội dung

Twynsta 40/5 Mg

(00007581)
Đã copy nội dung
Thành phần: Telmisartan, Amlodipine
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Đức
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-16589-13
Nhà sản xuất: Boehringer
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Twynsta 40/5 3X10 Là Gì?

Thuốc Twynsta 40/5 mg với thành phần chính là Telmisartan được chỉ định điều trị tăng huyết áp vô căn.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Telmisartan

40mg

Amlodipine

5mg

Công Dụng Của Twynsta 40/5 3X10

Điều trị tăng huyết áp vô căn.

Điều trị thay thế

Bệnh nhân đang dùng telmisartan và amlodipine dạng viên riêng lẻ có thể dùng thay thế bằng TWYNSTA chứa cùng hàm lượng, thành phần các thuốc.

Điều trị bổ sung

TWYNSTA được chỉ định ở những bệnh nhân có huyết áp không kiểm soát được hoàn toàn bằng telmisartan hoặc amlodipine đơn trị liệu.

Điều trị khởi đầu

  • TWYNSTA có thể được sử dụng như điều trị khởi đầu ở những bệnh nhân cần được điều trị với nhiều loại thuốc để đạt được huyết áp mục tiêu.
  • Việc lựa chọn viên nén TWYNSTA làm điều trị khởi đầu trong bệnh tăng huyết áp dựa vào đánh giá về các nguy cơ và lợi ích tiềm tàng kể cả liệu bệnh nhân có dung nạp được liều khởi đầu của viên nén TWYNSTA.
  • Cân nhắc huyết áp ban đầu của bệnh nhân, huyết áp mục tiêu, và khả năng đạt được mục tiêu khi dùng dạng kết hợp so với đơn trị liệu khi quyết định liệu có dùng viên nén TWYNSTA làm điều trị khởi đầu hay không. Huyết áp mục tiêu ở mỗi bệnh nhân có thể thay đổi dựa trên nguy cơ của họ.

Liều Dùng Của Twynsta 40/5 3X10

Cách dùng

Thuốc dùng đương uống

Liều dùng

Người lớn

Nên sử dụng TWYNSTA một lần mỗi ngày.

- Điều trị thay thế

  • Bệnh nhân đang dùng telmisartan và amlodipine dạng viên riêng lẻ có thể dùng thay thế bằng TWYNSTA chứa kết hợp cùng hàm lượng, thành phần trong một viên một lần mỗi ngày, ví dụ như để gia tăng sự thuận tiện hoặc tuân trị.

- Điều trị bổ sung

  • TWYNSTA được chỉ định ở những bệnh nhân có huyết áp không kiểm soát được hoàn toàn bằng telmisartan hoặc amlodipine đơn trị liệu.
  • Bệnh nhân điều trị với amlodipine 10 mg gặp phải bất kỳ phản ứng không mong muốn như phù khiến không thể tăng liều hơn nữa, có thể chuyển sang dùng TWYNSTA 40/5 mg một lần mỗi ngày, giảm hàm lượng amlodipine nhưng nhìn chung không làm giảm đáp ứng chống tăng huyết áp mong đợi.

- Điều trị khởi đầu

  • Bệnh nhân có thể điều trị khởi đầu với TWYNSTA nếu khó có thể kiểm soát huyết áp bằng một thuốc. Liều khởi đầu thông thường của TWYNSTA là 40/5 mg một lần mỗi ngày. Những bệnh nhân cần hạ huyết áp mạnh hơn có thể khởi đầu với TWYNSTA 80/5 mg một lần mỗi ngày.
  • Có thể tăng tới liều tối đa 80/10 mg một lần mỗi ngày nếu cần hạ thêm huyết áp sau tối thiểu 2 tuần điều trị,
  • Có thể sử dụng TWYNSTA cùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
  • TWYNSTA có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.

Suy thận

Không cần điều chỉnh liều lượng đối với những bệnh nhân suy thận, kể cả bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo. Amlodipine và telmisartan không lọc được bởi màng lọc.

Suy gan

Nên sử dụng thận trọng TWYNSTA ở những bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Liều lượng của telmisartan không nên vượt quá 40 mg một lần mỗi ngày.

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi.

Trẻ em và thanh thiếu niên

TWYNSTA không được khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân dưới 18 tuổi do còn thiếu các dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

  • Không có kinh nghiệm về hiện tượng quá liều của TWYNSTA. Các dấu hiệu và triệu chứng của hiện tượng quá liều có thể liên quan đến các tác dụng dược lý gia tăng.
  • Biểu hiện đặc trưng nhất của hiện tượng quá liều telmisartan là huyết áp thấp, nhịp tim nhanh, cũng có thể xuất hiện nhịp tim chậm.
  • Quá liều amlodipine có thể dẫn tới giãn quá mức mạch ngoại vi và có khả năng nhịp tim nhanh phản xạ. Huyết áp thấp toàn thân rõ rệt và có lẽ kéo dài đến mức sốc kèm theo tử vong có thể xảy ra.

Điều trị

Nên tiến hành điều trị hỗ trợ. Có thể có lợi ích khi sử dụng calci gluconate đường tĩnh mạch để khắc phục ảnh hưởng của chất chẹn kênh calci. Telmisartan và amlodipine không bị loại bỏ bởi màng lọc thận nhân tạo.

Tác Dụng Phụ Của Twynsta 40/5 3X10
    • Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Viêm bàng quang
    • Rối loạn tâm thần: Trầm cảm, lo lắng, mất ngủ
    • Rối loạn hệ thần kinh: Ngất, ngủ gà, choáng váng, đau nửa đầu, đau đầu, bệnh thần kinh ngoại biên, dị cảm, giảm xúc giác, loạn vị giác, run
    • Rối loạn tai và mê đạo tai: Chóng mặt
    • Rối loạn tim: Nhịp tim chậm, đánh trống ngực
    • Rối loạn mạch: Huyết áp thấp, tụt huyết áp thế đứng, đỏ bừng mặt
    • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Ho
    • Rối loạn dạ dày ruột: Đau bụng, tiêu chảy, nôn, buồn nôn, phì đại nướu (lợi), khó tiêu, khô miệng
    • Rối loạn da và mô dưới da: Chàm, hồng ban, phát ban, ngứa
    • Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: Đau khớp, đau lưng, co cơ (vọp bẻ ở chân), đau cơ, đau ở chi (đau chân)
    • Rối loạn thận và tiết niệu: Tiểu đêm
    • Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: Rối loạn cương dương
    • Rối loạn toàn thân: Phù ngoại biên, suy nhược (yếu), đau ngực, mệt mỏi, phù, khó chịu
    • Xét nghiệm: Tăng men gan, tăng acid uric máu

Lưu Ý Của Twynsta 40/5 3X10

Thận trọng khi sử dụng

  • · Tránh sử dụng Twynsta trong thai kỳ vì thuốc gây tác động trúc tiếp lên hệ thống renin – angiotensin gây thương tích thậm chí tử vong cho thai nhi.

  • · Những bệnh nhận có hẹ thống renin – angiotensin hoạt động mạnh có thể xảy ra hạ huyết áp tư thế khi lần đầu điều trị với viên nén Twynsta.

  • · Thuốc đào thải chủ yếu qua mật nên cần thận trọng với bệnh nhân bị tắc nghẽn đường mật và bệnh nhân suy gan.

  • · Cần thận trọng khi sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận, hẹp động mạch thận và bệnh nhân suy tim, tắc nghẽn động mạch vành.

Tương tác thuốc

Thuốc gây tương tác với digoxin (Lanoxin); lithium (Eskalith, LithoBid); ramipril (Altace); thuốc lợi tiểu và các thuốc chống tăng huyết áp khác.

Bảo Quản

  • Bảo quản nguyên trong bao bì tránh ánh sáng và tránh ẩm.
  • Không bảo quản quá 30oC.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Bệnh tim mạch
  • Bệnh thận đái tháo đường
  • Suy tim
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
  • Đau thắt ngực
  • Đau thắt ngực mãn tính
  • Bệnh động mạch vành
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
  • Đau thắt ngực
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC