Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: PHAPHARCO

(00017400)
Đã copy nội dung

Thuốc Tuspi 500Mg Phapharco Giảm Sung Huyết Mũi (Hộp 25 Vỉ X 4 Viên)

(00017400)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: PHAPHARCO

(00017400)
Đã copy nội dung

Thuốc Tuspi 500Mg Phapharco Giảm Sung Huyết Mũi (Hộp 25 Vỉ X 4 Viên)

(00017400)
Đã copy nội dung
Danh mục: Thuốc ho & cảm
Thành phần chính: Paracetamol, Cafein, Phenylephrine
Dạng bào chế: Viên nén
Quy cách: Hộp 5 vỉ x 4 viên
Chỉ định: Nhức đầu, Viêm mũi dị ứng, Viêm xoang, Cảm lạnh, Sốt, Nghẹt mũi
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Nhà sản xuất: Usp
Công dụng: Tuspi 5x4 của Công ty cổ phần dược và vật tư y tế Bình Thuận, thành phần chính paracetamol, cafein, phenylephrine hydroclorid, là thuốc dùng để làm giảm các triệu chứng sung huyết mũi và xoang, cảm lạnh và cảm cúm. Thuốc được đóng gói dưới dạng vỉ 4 viên, hộp 25 vỉ x 4 viên nén.
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VD-22561-15
Độ tuổi: Trên 15 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Chống chỉ định: Hen phế quản, Cao huyết áp, Cơn đau thắt ngực, Thiếu máu, Bệnh tiểu đường, Phì đại tuyến tiền liệt, Tai biến mạch máu não, Huyết khối
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Tuspi Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Tuspi 5x4 của Công ty cổ phần dược và vật tư y tế Bình Thuận, thành phần chính paracetamol, cafein, phenylephrine hydroclorid, là thuốc dùng để làm giảm các triệu chứng sung huyết mũi và xoang, cảm lạnh và cảm cúm.

Thuốc được đóng gói dưới dạng vỉ 4 viên, hộp 25 vỉ x 4 viên nén.

Thành Phần Của Thuốc Tuspi

Thành phần

Hàm lượng

Paracetamol

500-mg

Cafein

25-mg

Phenylephrine

5-mg

Công Dụng Của Thuốc Tuspi

Chỉ định

Thuốc Tuspi 5x4 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Làm giảm các triệu chứng sung huyết mũi và xoang, cảm lạnh và cảm cúm.

Dược lực học

Nhóm tác dụng dược lý: Các thuốc giảm đau, hạ sốt và các dạng thuốc kết hợp chống cảm cúm khác. 

Paracetamol

Cơ chế tác dụng:

Là một chất giảm đau, hạ sốt. Cơ chế tác dụng của thuốc được cho là ức chế tổng hợp prostaglandin, chủ yếu tại thần kinh trung ương.

Tác dụng dược lý:

Do không có tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin ngoại biên nên thuốc có đặc tính dược lý quan trọng là duy trì prostaglandin bảo vệ tại đường tiêu hóa. Do vậy, paracetamol thích hợp khi dùng cho những bệnh nhân có tiền sử bị bệnh, hoặc bệnh nhân đang dùng các thuốc khác có tác dụng phụ là ức chế tổng hợp prostaglandin ngoại biên (ví dụ: Bệnh nhân có tiền sử xuất huyết đường tiêu hóa hoặc người cao tuổi).  

Cafein

Cafein hoạt động như một chất tăng cường tác dụng giảm đau của paracetamol. Các dữ liệu lâm sàng cho thấy sự kết hợp paracetamol-cafein gây ra tác dụng giảm đau tốt hơn nhiều so với viên nén paracetamol thông thường. 

Phenylephrin hydroclorid

Phenylephrin là một chất kích thích thần kinh giao cảm, tác dụng chính và trực tiếp lên thụ thể adrenergic (phần lớn là alpha-adrenergic) có tác dụng chống xung huyết mũi. Nó được sử dụng để điều trị chứng xung huyết mũi đi kèm với cảm lạnh và cảm cúm. 

Dược động học

Paracetamol

Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn từ đường tiêu hóa và phân bố đến hầu như hết các mô của cơ thể. Ở nồng độ điều trị, paracetamol liên kết rất ít với protein huyết tương. Paracetamol được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa glucuronide và sulphat dưới dạng 5% paracetamol không đổi. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương khoảng 2,3 giờ. 

Cafein

Cafein được hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hóa và được phân bố rộng khắp cơ thể. Cafein được chuyển hóa gần như hoàn toàn qua gan thông qua quá trình oxy hóa và khử methyl tạo ra một số dẫn xuất xanthine, sau đó bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương là khoảng 4,9 giờ. 

Phenylephrin

Phenylephrin được hấp thu không đều từ đường tiêu hóa. Phenylephrin trải qua quá trình chuyển hóa lần đầu bởi monoamine oxidases trong chu trình gan ruột; phenylephrin dùng đường uống do vậy bị giảm sinh khả dụng. Phenylephrin được bài tiết qua nước tiểu.

Liều Dùng Của Thuốc Tuspi

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Uống 1 - 2 viên/lần và có thể dùng lặp lại 4 lần trong ngày.

Các khoảng cách tối thiểu giữa 2 lần uống thuốc là 4 giờ. Không dùng quá 8 viên trong 24 giờ. 

Không phù hợp dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Paracetamol

Triệu chứng:

Dùng quá liều paracetamol có thể gây suy gan. 

Điều trị:

Áp dụng các biện pháp kiểm soát y tế ngay khi xảy ra quá liều thậm chí khi các triệu chứng của hiện tượng quá liều không xuất hiện. Có thể cần sử dụng N-acetylcysteine hoặc methionine. 

Cafein

Triệu chứng:

Quá liều cafein có thể gây đau thượng vị, tăng bài niệu, nhịp tim nhanh, kích thích thần kinh trung ương (mất ngủ, thao thức, kích động, bối rối, hoảng sợ, run, co giật). Khi dùng thuốc quá liều, cần chú ý rằng ngoài các triệu chứng xảy ra do quá liều cafein, còn có thể xảy ra độc tính nghiêm trọng với gan do quá liều paracetamol. 

Điều trị:

Không có chất giải đặc hiệu nhưng có thể dùng các biện pháp cấp cứu thích hợp như dùng thuốc đối kháng thụ thể beta giao cảm để ngăn chặn độc tính trên tim. 

Phenylephrine

Triệu chứng:

Quá liều phenylephrine dường như gây ra các tác dụng tương tự như liệt kê trong phần các tác dụng không mong muốn. Ngoài ra còn có thể gặp các triệu chứng khác như cáu kỉnh, thao thức, tăng huyết áp, và có thể bị chậm nhịp tim do phản xạ. Trong các trường hợp nặng, có thể dẫn tới lẫn lộn, ảo giác, tai biến và loạn nhịp tim. Tuy nhiên lượng thuốc có thể gây độc tính nghiêm trọng liên quan tới paracetamol. 

Điều trị:

Điều trị nên tùy theo triệu chứng lâm sàng. Cao huyết áp nặng nên được điều trị với thuốc chẹn alpha như phentolamine.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Tuspi

    Khi sử dụng thuốc Tuspi 5x4, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Ở liều điều trị hiếm gặp:

    • Phát ban, da đỏ, nổi mề đay. 

    Paracetamol hiếm khi gây ra các tác dụng phụ nhưng đôi khi xuất hiện các phản ứng quá mẫn như ban đỏ trên da. 

    Phenylephrine có thể gây nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, buồn nôn, đau đầu và thay đổi huyết áp. 

    Hướng dẫn cách xử trí ADR:

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Thuốc Tuspi

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Tuspi 5x4 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với paracetamol, phenylephrine, cafein hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. 

  • Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi. 

  • Bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành nặng, tăng huyết áp nặng, bệnh tim mạch, cường giáp, đang dùng hoặc đã dùng trong 2 tuần trước đó thuốc ức chế monoamine oxidase.

Thận trọng khi sử dụng

Độc tính khi dùng quá liều sẽ lớn hơn đối với những bệnh nhân mắc bệnh gan do rượu nhưng chưa bị xơ. 

Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). 

Cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân đang sử dụng các chất ức chế thụ thể beta adrenergic. 

Không dùng cùng với các thuốc khác có chứa paracetamol.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bệnh nhân bị chóng mặt do dùng thuốc, không nên lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Các nghiên cứu dịch tễ học trên phụ nữ mang thai cho thấy khi dùng paracetamol ở liều đề nghị thì có thể không gây hại, nhưng bệnh nhân cần phải tuân theo chỉ định của bác sĩ khi sử dụng thuốc. Do vậy không nên sử dụng Tuspi trong thời gian mang thai trừ khi bác sĩ của bạn cho là cần thiết. 

Thời kỳ cho con bú

Paracetamol được bài tiết vào sữa mẹ nhưng với lượng không có ý nghĩa trên lâm sàng. Các số liệu sẵn có đã công bố cho thấy paracetamol không chống chỉ định khi đang cho con bú. 

Tương tác thuốc

Tốc độ hấp thu của paracetamol có thể tăng lên khi sử dụng cùng với metoclopramide và domperidone và giảm xuống khi dùng cholestyramine, tuy nhiên nhưng tương tác này được coi là không có ý nghĩa lâm sàng đối với thuốc không kê đơn chứa paracetamol và chỉ sử dụng cho điều trị trong thời gian ngắn. 

Ảnh hưởng của chất chống đông máu warfarin và các coumarin có thể tăng lên khi dùng paracetamol hàng ngày kéo dài với tăng nguy cơ chảy máu, không có ảnh hưởng đáng kể khi dùng không thường xuyên. 

Các chất ức chế monoamine oxidase làm tăng tác dụng toàn thân của phenylephrine. 

Phenylephrine có thể ngăn cản tác dụng của các chất gây tăng huyết áp.

Bảo Quản

Nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Cách trị ho cho người lớn hiệu quả nhất?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ