Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: RAPTAKOS

(00007567)
Đã copy nội dung

Trymo 120Mg Hộp 112 Viên Trị Trị Loét Tá Tràng, Dạ Dày

(00007567)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: RAPTAKOS

(00007567)
Đã copy nội dung

Trymo 120Mg Hộp 112 Viên Trị Trị Loét Tá Tràng, Dạ Dày

(00007567)
Đã copy nội dung
Danh mục: Thuốc kháng acid, chống trào ngược & chống loét
Thành phần chính: Bismuth Subsalicylate
Dạng bào chế: Viên nén
Quy cách: Hộp 14 vỉ x 8 viên
Chỉ định: Trào ngược dạ dày, Ợ chua, Loét dạ dày - tá tràng
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Nhà sản xuất: Raptakos, Brett
Công dụng: Trymo là một sản phẩm của  Công ty Raptakos, Brett And CO., LTD với thành phần chính là bismuth subcitrate. Thuốc được dùng để điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, viêm dạ dày mạn tính, chứng khó tiêu không loét và phối hợp trong phác đồ điều trị H.pylori dạ dày. Trymo được bào chế dạng viên nén bao phim và đóng gói theo quy cách: hộp 14 vỉ x 8 viên nén.
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-19522-15
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Chống chỉ định: Suy thận
Nước sản xuất: India
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Trymo 120Mg Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Trymo là một sản phẩm của  Công ty Raptakos, Brett And CO., LTD với thành phần chính là bismuth subcitrate. Thuốc được dùng để điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, viêm dạ dày mạn tính, chứng khó tiêu không loét và phối hợp trong phác đồ điều trị H.pylori dạ dày.

Trymo được bào chế dạng viên nén bao phim và đóng gói theo quy cách: hộp 14 vỉ x 8 viên nén.

Thành Phần của Thuốc Trymo 120Mg

Thành phần

Hàm lượng

Bismuth Subsalicylate

120 mg

Công Dụng của Thuốc Trymo 120Mg

Chỉ định

Thuốc Trymo được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị loét tá tràng.
  • Điều trị đợt cấp của viêm dạ dày mạn tính.
  • Điều trị loét dạ dày lành tính.
  • Điều trị loét dạ dày lành tính.
  • Ðiều trị chứng khó tiêu không loét.
  • Có thể dùng bismuth subcitrate dạng keo (Trymo) trong tam liệu pháp (với metronidazoletetracyclin hay amoxicillin) để loại trừ Helicobacter pylori.

Dược lực học

Trymo (bismuth subcitrate dạng keo) là muối bismuth dạng keo của acid citric. Thuốc có hiệu lực trong việc làm giảm nhẹ triệu chứng ở bệnh nhân loét dạ dày và tá tràng. Thuốc cũng làm gia tăng tốc độ lành loét dạ dày và tá tràng. Cách tác dụng khác hẳn với các thuốc chống loét dạ dày tá tràng khác kể cả thuốc kháng thụ thể H2.

Các tác dụng dược lý sau đây đã được quan sát thấy ở súc vật thí nghiệm:

  • Do tác dụng của acid dạ dày, oxid bismuth trong CBS kết tủa thành một lớp bám chắc lên niêm mạc tiêu hóa.
  • Do gắn với ion clorid tạo thành oxyclorid bismuth không tan, ion bismuth không phân tán được vào máu nhờ đó loại trừ được độc tính của CBS.
  • Các ion Bismuth ức chế sự phát triển của vi khuẩn Enterococcus, Staphylococcus, Pseudomonas do đó làm biến đổi quần thể vi khuẩn trong ống tiêu hóa.
  • Các ion Bismuth làm gia tăng sự bài tiết chất nhầy qua đó ngăn chặn hoạt tính của acid hydrocloric và pepsin.
  • Thuốc cho tác dụng chống loét ở chuột cống và chuột lang bị gây loét tiêu hóa bằng nhiều cách khác nhau.
  • Các nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh CBS tạo phức hợp với các glycoprotein dạ dày làm chậm rõ rệt sự di chuyển của các ion H+. Việc tạo thành lớp phức hợp này tại vết loét có tác dụng làm rào cản sự phân tán của acid hydroclorid.

Các tác dụng dược lý ở người được công nhận thường là:

  • Ở pH dưới 5, Trymo tạo thành chất kết tủa oxyclorid bismuth và citrat bismuth. Do tạo nối chelat, các sản phẩm thoái hóa protein cùng với chất kết tủa từ Trymo tạo thành một lớp không tan ngay tại vết loét.
  • Trymo cũng kết hợp với chất nhầy thành phức họp glycoprotein-bismuth tạo hàng rào ngăn cản HCl mà không ảnh hưởng đến tính chất trao đổi ion của chất nhầy.
  • Trymo làm tăng số lượng đại thực bào giúp niêm mạc bị hư hoại sớm lành.
  • Trymo có tác dụng trực tiếp diệt khuẩn Helicobacter pylori: sự hóa không bào xuất hiện trong tế bào vi khuẩn làm vỡ vách tế bào và trọng một sô trường hợp, làm cô đặc toàn bộ các thành phần trong tế bào vi khuẩn. Người ta thấy bismuth kết lắng trên bề mặt và bên trong vi khuẩn.
  • Trymo ít có tác dụng trên tính acid của dịch vị.

Dược động học

Hấp thụ

Tác dụng của Trymo hoàn toàn là tại vị tri vết loét. Tuy nhiên, cũng có một lượng rất ít bismuth hấp thụ qua ống tiêu hóa. Sự hấp thụ lúc đầu tùy thuộc liều và đạt đến mức cân bằng động học (mức độ đều) sau 4 tuần dùng thuốc ở liều thông thường 480 mg/ngày. Tiếp đó nồng độ trong máu hay nước tiểu không tăng thêm sau 5 và 6 tuần. Nồng độ trung bình chỉ là 7 ng/ml, thấp hơn rất nhiều so với nồng độ báo động là 50 - 100 ng/ml.

Phân phối

Các nghiên cứu trên súc vật cho thấy hầu hết lượng bismuth hấp thụ đi đến thận và nồng độ ở các cơ quan khác chi là vết. Cho chó bị loét thực nghiệm dùng CBS trong 3 tuần với liều cao gấp 20 lần so với liều khuyến nghị ở người, nồng độ bismuth trong các mô được khảo sát bằng phép đo mật độ quang học cho thấy: thận chứa 34,3 ppm bismuth và các cơ quan khác chi là vết. Cụ thể: dạ dày 4,3 ppm, gan 2,1 ppm, lách 0,7 ppm, hạch bạch huyết mạc treo ruột 1,6 ppm, máu dưới 0,5 ppm. Chưa có số liệu về sự phân bố của Trymo ở mô người. Không áp dụng tính khả dụng sinh học vì Trymo tác dụng tại chỗ.

Thải trừ

Hầu hết lượng bismuth trong Trymo đươc bài tiết qua phân dưới dạng sulphat bismuth. Lượng rất nhỏ bismuth có thể hấp thu được bài tiết qua thận. Tốc độ bài tiết qua thận chậm, khoảng 2,6% mỗi ngày; trung bình bài tiết qua nước tiểu khoảng 411 - 639 mcg/24 giờ trong 4 - 6 tuần điều trị. Vì vậy sau mỗi đợt dùng Trymo cần dành khoảng thời gian độ 2 tháng để cơ thể loại bỏ hết thuốc trước khi xét đến việc áp dụng một liệu trình mới bằng Trymo.

Liều Dùng của Thuốc Trymo 120Mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, uống lúc bụng trống, nửa giờ trước bữa ăn, nuốt nguyên viên không nhai viên thuốc.

Liều dùng

Mỗi lần 2 viên, mỗi ngày 2 lần.

Lần đầu dùng Trymo nên trong 4 tuần và nếu cần thì đến tối đa 8 tuần. 

Không nên dùng Trymo như là một liệu pháp duy trì sau khi đã qua thời gian tối đa 8 tuần điều trị. 

Nếu dự định một đợt điều trị tiếp nên để cách ít nhất 8 tuần trước đợt điều trị mới.

Nếu dùng trong tam liệu pháp, uống Trymo mỗi lần 1 viên, mỗi ngày 4 lần trong 2 tuần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Bismuth subcitrate dạng keo ở liều khuyến nghị hiếm khi gây tác dụng phụ nghiêm trọng. Tuy nhiên đã có thông báo về suy thận, bệnh não và độc tính thần kinh sau khi dùng quá liều cấp tính hay mạn tính.

Hiện chưa biết rõ cách điều trị tối ưu đối với trưởng hợp quá liều bismuth. Nên rửa dạ dày, tẩy xổ và điều chỉnh nước điện giải, ngay cả khi bệnh nhân đến trễ. Các chất tạo nối chelat có thể có hiệu qua ở giai đoạn sớm sau khi uống và acid 2,3-dimercapto-1-propan sulfonic liều 100 mg, mỗi ngày 3 lần có thể làm tăng thanh thải bismuth ở thận và làm giảm nồng độ bismuth trong máu. Việc thẩm tách máu chưa được chứng minh là có thể làm thanh thải bismuth ở mô hay không.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ của Thuốc Trymo 120Mg

    Khi sử dụng thuốc Trymo, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Buồn nôn, ói mửa và tiêu chảy thỉnh thoáng được báo cáo khi dùng Trymo. Nhức đầu và chóng mặt được một số nhà nghiên cứu ghi nhận. Phân đen do bài tiết bismuth sulphide. 

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý của Thuốc Trymo 120Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Trymo chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Suy thận nặng. 
  • Phụ nữ đang mang thai và cho con bú.
  • Trẻ em.

Thận trọng khi sử dụng

Dù không có báo cáo nào về bệnh lý não do bismuth sau khi dùng bismuth subcitrate dạng keo ở liều điều trị, vẫn phải luôn luôn nhớ đến nguy cơ này và tránh dùng quá liều. Cũng với lý do tương tự, không khuyên dùng dài ngày (liệu pháp duy trì).

Không dùng thuốc quá hạn ghi trên nhãn thuốc.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Trymo không ảnh hường đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Không khuyên dùng Trymo cho phụ nữ đang mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Không khuyên dùng Trymo cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Sự hấp thụ sắt, calcium hay tetracycline có thề bị giảm nếu dùng cùng lúc với Trymo.

Các thuốc kháng acid hay sữa dùng chung với Trymo có thể tạo nối chelate với thuốc và làm ảnh hưởng đến tác dụng của bismuth subcitrate dạng keo. Vì vậy, tránh dùng thức ăn hay các thuốc kháng acid trong vòng 30 phút trước hay sau khi dùng Trymo.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Trymo.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN
CB
nguyễn công bình 2 tuần trước
giá bao nhiêu 1 hộp ạ
Trả lời

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ